Quyết định

Về việc hỗ trợ sinh hoạt phí cho giáo viên mầm non ngoài biên chế,cho hợp đồng lao động và hỗ trợ kinh phí cho nhân viên làm công tác kế toán, y tế tại trường mầm non bán công, dân lập

Số hiệu: 50/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
30/12/2009
Ngày hiệu lực
9/1/2010
Người ký
Lê Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ sinh hoạt phí cho giáo viên mầm non ngoài biên chế,
cho hợp đồng lao động và hỗ trợ kinh phí cho nhân viên làm công tác

kế toán, y tế tại trường mầm non bán công, dân lập

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 quy định về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non, Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH, ngày 23/5/2000 của Liên bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo - Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 28/11/2007 ca Liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non;

Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non;

Căn cứ Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 16 về việc phê duyệt mức hỗ trợ sinh hoạt kinh phí cho giáo viên mầm non ngoài biên chế, cho hợp đồng lao động và hỗ trợ kinh phí cho nhân viên làm công tác kế toán, y tế tại trường mầm non bán công, dân lập;

Theo đề nghị của Liên ngành Giáo dục & Đào tạo - Tài chính tại Văn bản số 1286/LN-SGD&ĐT-STC ngày 11/11/2009 và Văn bản số 1363/LN-SGD&ĐT-STC ngày 01/12/2009; của Sở Nội vụ tại Văn bản số 525/SNV-TCBM ngày 30/11/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho giáo viên mầm non ngoài biên chế tại trường mầm non bán công, dân lập trên địa bàn tỉnh như sau:

1.Mức sinh hoạt phí tối thiểu bằng mức lương khởi điểm của bậc học mầm non hê trung cấp.

2.Nguồn kinh phí:

- Ngân sách sự nghiệp giáo dục hỗ trợ 45% mức lương khởi điểm của bậc học mầm non hệ trung cấp.

Kinh phí còn lại (55% mức lương khởi điểm của bậc học mầm non hệ trung cấp) được đảm bảo như sau:

+ Trích 80% học phí thu được tại các trường mầm non để chị trả.

+ Phần còn lại do Ngân sách cấp huyện đảm bảo 40%, ngân sách cấp xã đảm bảo 60% để chi trả đủ mức lương tối thiểu như quy định tại mục 1 Điều 1.

3.Các khoản đóng góp theo lương:

Mức lương đóng góp theo tỷ lệ quy định so với mức lương tối thiểu hiện hành.

Nguồn kinh phí: Ngân sách sự nghiệp giáo dục hỗ trợ 20%; cá nhân người lao động đóng góp các khoản còn lại theo quy định của Nhà nước.

Điều 2. Cho hợp đồng lao động và hỗ trợ nhân viên làm công tác kế toán, y tế học đường tại các trường mầm non bán công, dân lập.

1.Về hợp đồng lao động: Các trường mầm non bán công, dân lập được hợp đồng 01 nhân viên làm kế toán và 01 nhân viên làm y tế học đường theo phương thức nhân viên kế toán kiêm nhiệm các công việc phục vụ khác và nhân viên y tế đảm nhiệm các nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo (có quy định quy mô, tiêu chí trường được hợp đổng kế toán và y tế học đường).

2.Hỗ trợ kinh phí cho nhân viên làm kế toán, y tế học đường tại các trường mầm non bán công, dân lập:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.

Ngoài nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ nêu trên; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ thêm tùy theo khả năng ngân sách của cấp mình.

Điều 3. Giao Sở Giáo dục & Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành,địa phương liên quan hướng dẫn thực hiện; kiểm tra, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành, được áp dụng từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 3799/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục & Đào tạo, Nội vụ;
Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.