Quyết định

Về việc thực hiện Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ thu nhập cho các hộ gia đình và cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng

Số hiệu: 50/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
15/10/2008
Ngày hiệu lực
26/10/2008
Người ký
Nguyễn Ngọc Phi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Thực hiện Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ thu nhập cho các hộ gia đình và cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để  sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng

__________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số  20/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về hỗ trợ thu nhập cho hộ gia đình và cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 697/TTr-SKHĐT ngày 9/9/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Các hộ gia đình và cá nhân sử dụng hợp pháp đất sản xuất nông nghiệp quỹ I (theo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp) đã giao trả cho Nhà nước sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng được nhận hỗ trợ theo Quyết định này.

2. Các loại đất khác; đất chưa sử dụng; đất phi nông nghiệp; đất trồng rừng giao theo Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ và các hộ gia đình hoặc cá nhân chuyển nhượng hợp pháp cho hộ gia đình, cá nhân khác không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định này (trong đó  bao gồm cả  trường hợp cá nhân thoả thuận nhượng quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân khác để sản xuất tập trung hoặc kinh doanh nhưng được Nhà nước hợp thức bằng quyết định thu hồi và giao đất).

3. Các hộ và cá nhân được hỗ trợ nằm trong phạm vi hạn điền 4 ha.

4. Hỗ trợ thu nhập cho các hộ gia đình và cá nhân khi giao trả đất sản xuất nông nghiệp cho Nhà nước sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh. Những nội dung không nêu trong Quyết định này thì được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Điều 2. Mức hỗ trợ 

1. Mức hỗ trợ cho tất cả các loại đất sản xuất nông nghiệp quỹ I quy định tại khoản 2, điều 1 Quyết định này là: 108 kg thóc/1 sào/1 năm.

2. Khoản hỗ trợ được tính bằng tiền Việt Nam theo giá thóc thị trường tại thời điểm đầu năm giao chỉ tiêu hỗ trợ.

Điều 3. Nguồn vốn hỗ trợ  

Nguồn ngân sách tỉnh được giao theo kế hoạch hàng năm.

Điều 4. Thời gian thực hiện

1. Quy định này áp dụng đối với các hộ gia đình và cá nhân đã giao trả đất sản xuất nông nghiệp cho Nhà nước kể từ ngày 01/01/1997 đến năm 2013.

2. Hỗ trợ cho các hộ gia đình và cá nhân được thực hiện từ năm kế hoạch  2009;

3. Thời gian hỗ trợ 5 năm kể từ năm đầu hỗ trợ.

Điều 5: Tổ chức thực hiện

1. UBND các cấp : tỉnh, huyện, xã thành lập Ban chỉ đạo để tổ chức thực hiện Quyết định này xong trong năm 2008. Quy chế hoạt động của các Ban chỉ đạo các cấp giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các ngành có liên quan soạn thảo trình UBND tỉnh ban hành để thực hiện.

2. UBND cấp xã báo cáo UBND huyện kết quả đã giao trả đất sản xuất nông nghiệp cho Nhà nước của từng hộ gia đình và cá nhân thuộc địa bàn xã định kỳ vào tháng 6  hàng năm  bao gồm đất đã giao và giao bổ sung đến 31/12 năm trước.

3. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, xác định chính xác diện tích giao đất sản xuất nông nghiệp của từng hộ gia đình hoặc cá nhân đã giao trả đất cho Nhà nước, tổng hợp diện tích đã giao và diện tích giao bổ sung đến 31/12 năm trước, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan chủ trì tổng hợp) vào tháng 7 hàng năm.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính và Kho bạc nhà nước kiểm tra điều kiện được áp dụng hỗ trợ trên cơ sở báo cáo của UBND cấp huyện. Tổng hợp, cập nhật, số hoá thông tin bằng phần mềm và báo cáo UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho từng xã theo kế hoạch hàng năm.

5. UBND cấp xã tổ chức giải ngân nguồn vốn hỗ trợ, cấp phát đến từng hộ gia đình hoặc cá nhân theo kế hoạch ngân sách giao cho các xã hàng năm.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị, cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

17/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.