|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Gia Lai thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 15/7/2008 của UBND tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai; Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Gia Lai trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai, thực hiện chức năng đầu tư và khai thác hạ tầng các khu công nghiệp được giao Quản lý; thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ phục vụ cho các nhà đầu tư trong các khu công nghiệp được giao quản lý theo chức năng . Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, hoạt động theo phương thực hạch toán độc lập gắn thu bù chi, tự trang trải kinh phí; công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để hoạt động theo qui định của pháp luật. Trụ sở Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh đặt tại thành phố Pleiku. Điều 2. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: 1.Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng trong các khu công nghiệp trên phần đất được UBND tỉnh cho thuê theo đúng kế hoạch, quy hoạch, thiết kế và tiến độ được duyệt. 2. Đầu tư, bảo dưỡng các công trình hạ tầng trong các khu công nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý, khai thác. 3.Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ, xây dựng và kinh doanh nhà ở công nhân trong các khu công nghiệp được giao quản lý. 4. Cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuê lại đất đã phát triển hạ tầng, thuê sử dụng các công trình và các dịch vụ do công ty đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp có thu phí trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các bên. 5. Quy định giá cho thuê lại dất sau khi phát triển hạ tầng, phí sử dụng công trình hạ tầng, giá các dịch vụ do công ty cung cấp tại các khu công nghiệp do công ty quản lý sau khi được sự đồng ý của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 6. Vận động đầu tư vào các khu công nghiệp trên cơ sở các dự án xây dựng các khu công nghiệp đã được phê duyệt do công ty quản lý. 7. Là đầu mối tiếp nhận vốn đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để xây dựng nhựng công trình hạ tầng tại các khu công nghiệp được giao và quản lý nguồn ngân sách theo quy định. 8. Được vay vốn tín dụng phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà ở cho các công nhân trong các khu công nghiệp; được ưu đãi theo quy định của pháp luật. 9. Thi công các công trình hạ tầng đô thị và các khu công nghiệp (giao thông, thoát nước, vỉa hè, công viên, điện chiếu sáng và các công trình dân dụng khác…) 10. Dịch vụ sản xuất, mua bán, trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh và thảm cỏ. 11. Dịch vụ cung ứng xăng dầu, vật liệu xây dựng, cấp nước sản xuất và sinh hoạt tại các khu công nghiệp. 12. Dịch vụ vui chơi giải trí, ăn uống, giải khát tại các khu công nghiệp. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đột xuất theo quy định. 14. Thực hiện các nghĩa vụ khác thoe quy định của pháp luật do cơ quan có thẩm quyền giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông: 1. Lãnh đạo công ty: có Giám đốc và Phó giám đốc và kế toán trưởng do chủ tịch UBND tỉnh Bổ nhiệm. 2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn Phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch – tài chính; d) Phòng Bưu chính, Viễn thông; e) Phòng Báo chí và Xuất bản. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông. 4. Biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cơ cấu bộ máy các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về thông tin và Truyền thông của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu bộ máy của Phòng Văn hóa và Thông tin UBND huyện, thị xã, thành phố theo quy định. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan. đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. |
Quyết định
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Công ty phát triển hạ tầng khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Số hiệu: 50/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 11/9/2008
- Ngày hiệu lực
- 21/9/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 23/11/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 11/09/2008Ban hành
- 21/09/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 23/11/2019Thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 29/2008/NĐ-CP
Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 34/2008/QĐ-UBND
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban quản lý các khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.