|
QUYẾT ĐỊNH V/v: Ban hành quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2006. ______________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số: 50/2005/NQ-HĐND ngày 14/12/2005 của HĐND tỉnh Lai Châu về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2005, phương hướng nhiệm vụ năm 2006; Căn cứ Quyết định số: 99/QĐ-UBND ngày 10/12/2006 của ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc giao dự toán thu chi ngân sách địa phương năm 2006; Xét Tờ trình liên ngành số: 312/TTr/LN-SNN-STC ngày 16 tháng 5 năm 2006 của Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính về việc Ban hành qui định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp tỉnh Lai Châu năm 2006 bao gồm: 1. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ khuyến khích phát triển cây ăn quả. 2. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chương trình trồng rừng phủ xanh khu đô thị tỉnh Lai Châu. 3. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chương trình kinh tế phát triển nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Lai Châu. 4. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chương trình chăn nuôi, cải tạo phát triển đàn bò tỉnh Lai Châu. (Có các qui định chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp & PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã và Thủ trưởng các cơ quan ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp tỉnh Lai châu năm 2006. (Kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Lai Châu)
Chương I Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ khuyến khích Phát triển cây ăn quả 1. Đối tượng, phạm vi: Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư hỗ trợ trồng cây ăn quả bao gồm các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, các doanh nghiệp, các tổ chức trong vùng quy hoạch phát triển vùng cây ăn quả hàng hoá thuộc các xã của các huyện Tam Đường, Than Uyên. 2. Quy định về quản lý, sử dụng vốn đầu tư, hỗ trợ: - Hỗ trợ trong ba năm (thời kỳ kiến thiết cơ bản): + 100% tiền mua cây giống (được nhân bằng cành, hom, giống ghép). + Hỗ trợ 50% phân bón vô cơ (theo quy trình kỹ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt) ở năm chăm sóc thứ nhất; 30% ở năm chăm sóc thứ hai và ba. + Hỗ trợ thuốc BVTV 300.000 đồng/ha/năm tại năm trồng mới là 200.000 đồng/ha/năm cho các năm thứ hai và năm thứ ba. + Hỗ trợ tiền chỉ đạo kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông địa phương (tương tự như công chỉ đạo sản xuất cây chè) theo Quyết định số 66/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh Lai Châu, V/v Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2005 - 2010. + Tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả theo Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN & PTNT-BTS ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT-Bộ Thuỷ sản về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông - khuyến ngư. - Nguồn vốn hỗ trợ được giao trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2006. 3. Quyền và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân, hộ gia đình tham gia a. Về đất đai: Các hộ gia đình, các tổ chức, các doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất ổn định lâu dài vào mục đích trồng cây ăn quả theo Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính Phủ. b. Người dân đóng góp: Người dân tự túc công đào hố, công trồng mới, chăm sóc và bảo vệ vườn cây. tự túc phân hữu cơ, phân bón vô cơ đối ứng 50% ở năm thứ nhất và 70% ở các năm thứ hai và thứ ba. 4. Tổ chức thực hiện: - Chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu. - Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân huyện Tam Đường, huyện Than Uyên. - Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành hướng dẫn cơ chế quản lý, cấp phát thanh quyết toán vốn theo chế độ hiện hành. - Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quy định giống mới, giống chất lượng cao đưa vào sản xuất; ban hành quy trình kỹ thuật và tổ chức thẩm định kỹ thuật dự toán trình UBND tỉnh phê duyệt. - UBND các huyện Tam Đường, Than Uyên có trách nhiệm lập quy hoạch, xây dựng các dự án cụ thể và chỉ đạo thực hiện trên địa bàn. thực hiện báo cáo thường xuyên và định kỳ với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính về việc sử dụng nguồn vốn đầu tư hỗ trợ. - Các tổ chức cá nhân sử dụng nguồn kinh phí của chương trình đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra giám sát của Sở Nông nghiệp; Sở tài Chính và UBND các huyện, thị; Chủ đầu tư của chương trình. Chương II Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chương trình trồng rừng lục hoá khu đô thị. 1. Đối tượng, phạm vi Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư hỗ trợ bao gồm các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, các doanh nghiệp trong vùng quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp thuộc huyện Tam Đường và Thị xã Lai Châu. 2. Quy định về quản lý, sử dụng vốn đầu tư hỗ trợ: - Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha trong 3 năm theo Quyết định 66/2004/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu. - Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phải nhận từ các cơ sở dịch vụ được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận chất lượng theo theo quy định quản lý giống cây trồng của Nhà nước. 3. Chính sách hưởng lợi: Các hộ gia đình, tổ chức và cá nhân tham gia trồng rừng được hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp cụ thể: Được hưởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phù trợ, cây trồng xen, sản phẩm tỉa thưa theo thiết kế được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt và đảm bảo độ tán che của rừng trên 0,6 sau khi tỉa thưa. Được sử dụng sinh cảnh của rừng để kinh doanh và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng dưới tán rừng theo dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái. 4. Tổ chức thực hiện: - Chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu. - Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân Thị xã Lai Châu. - Đơn vị thực hiện: BQL rừng phòng hộ Hoàng Liên Sơn, Phòng Kinh tế Thị xã Lai Châu. - Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành hướng dẫn cơ chế quản lý, cấp phát thanh quyết toán vốn theo chế độ hiện hành. - Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cung ứng giống mới, giống chất lượng cao trồng trong vùng dự án; ban hành quy trình kỹ thuật và tổ chức thẩm định kỹ thuật các dự toán trình UBND tỉnh phê duyệt. - Ban quản lý rừng phòng hộ Hoàng Liên Sơn và Phòng Kinh tế Thị xã Lai Châu có trách nhiệm xây dựng các dự án cụ thể và chỉ đạo thực hiện trên địa bàn. Thực hiện báo cáo thường xuyên và định kỳ với UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp - PTNT, Sở Tài chính về việc sử dụng nguồn vốn đầu tư hỗ trợ. - Các tổ chức cá nhân sử dụng nguồn kinh phí của chương trình đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra giám sát của Sở Nông nghiệp; Sở tài Chính và UBND các huyện thị là Chủ đầu tư của chương trình Chương III Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Lai Châu. 1. Đối tượng, phạm vi. Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư hỗ phát triển nuôi trồng thuỷ sản hàng hoá bao gồm các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, các doanh nghiệp trong vùng quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản hàng hoá thuộc các huyện: Tam Đường, Than Uyên, Phong Thổ, Sìn Hồ, Mường Tè và Thị Xã Lai Châu. Diện tích nuôi thuỷ sản quy mô từ 0,5 ha trở lên đối với hộ gia đình; 02 ha trở lên đối với các đơn vị tập thể, các doanh ngiệp, hợp tác xã. 2. Quy định về quản lý, sử dụng vốn đầu tư hỗ trợ: - Hỗ trợ tiền con giống; lượng thức ăn chăn nuôi cho các mô hình nuôi trồng thuỷ sản, tập huấn khuyến ngư, tổ chức thăm quan, tổng kết mô hình được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ thuỷ sản về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông - khuyến ngư. - Nguồn vốn hỗ trợ được trích từ dự toán ngân sách Nhà nước giao năm 2006. - Giống được trợ giá phải do Trung tâm thuỷ sản Lai Châu cung ứng hoặc nhận từ các cơ sở dịch vụ được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận chất lượng theo quy định quản lý giống vật nuôi của Nhà nước. 3. Tổ chức thực hiện: - Chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu. - Chủ đầu tư: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Đơn vị thực hiện: Trung tâm thuỷ sản Lai Châu. - Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành hướng dẫn cơ chế quản lý, cấp phát thanh quyết toán vốn theo chế độ hiện hành. - Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quy định giống mới, giống chất lượng cao đưa vào sản xuất; ban hành quy trình kỹ thuật và tổ chức thẩm định kỹ thuật dự toáôach dự án. - UBND các huyện, thị trong vùng quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản lập quy hoạch, xây dựng các dự án cụ thể và chỉ đạo thực hiện trên địa bàn. Trung tâm thuỷ sản Lai Châu quản lý sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư và thực hiện báo cáo thường xuyên và định kỳ với Sở Nông nghiệp - PTNT, Sở Tài chính về việc sử dụng nguồn vốn đầu tư hỗ trợ. Chương IV Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chăn nuôi, dự án cải tạo phát triển đàn bò. 1. Đối tượng, phạm vi: Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư hỗ phát triển chăn nuôi bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi bò thuộc các huyện: Tam Đường, Than Uyên, Phong Thổ, Sìn Hồ, Mường Tè và Thị Xã Lai Châu. 2. Quy định về quản lý, sử dụng vốn đầu tư hỗ trợ: - Hỗ trợ cho các hộ gia đình vay vốn bằng Bò giống để phát triển chăn nuôi. Định mức cho 01 hộ được vay từ 02 đến 03 con bò cái, hoặc 01 con bò đực Laisind. Giá trị tiền vay được tính theo giá mua gốc không tính cước vận chuyển và chi phí khác. - Các hộ nuôi bò của dự án trên 03 năm, Dự án tiến hành thu hồi vốn theo hình thức cứ giao 01 con bò giống thì thu hồi 01 con bò cái giống do con bò cái đó sinh ra (Nếu hộ gia đình nhận bò đực thì Dự án thu hồi 01 con bò cái giống do con bò đực lai Sind phối giống sinh ra) có trọng lượng tương đương như lúc nhận, để giao cho hộ khác tiếp tục chăn nuôi phát triển. - Hỗ trợ 100% chi phí phối tinh nhân tạo cho bò. - Hỗ trợ tiền thuốc thú y chữa bệnh cho mỗi con là 100.000 đồng/năm. - Các hộ nuôi bò năm đầu được hỗ trợ cỏ giống (cỏ voi) để trồng 1000 - 2000 m2, theo định mức 05 tấn/ha. Hỗ trợ 100% kinh phí trồng khảo nghiệm giống cỏ cao lương ngọt. - Phụ cấp cán bộ BQL dự án: Mức hỗ trợ 300.000 đồng/tháng. - Phụ cấp cho dẫn tinh viên 100.000 đồng/1 con bò phối đạt. - Hỗ trợ các hộ chăn nuôi khi gặp rủi ro: Hỗ trợ 50% kinh phí mua bò giống khi gặp rủi ro như: Bò bị ngã núi do chưa quen với địa hình rừng núi trong 6 tháng đầu nuôi thích nghi, bò cái vô sinh, bò bị chết do khó đẻ; Nếu bò chết do dịch bệnh được cơ quan Thú y và Chính quyền địa phương xác nhận thì con bò đó được hỗ trợ 100% giá trị. - Hỗ trợ lãi suất cho hộ vay vốn chăn nuôi trâu bò về công tác chăn nuôi thú y theo quyết định 66/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh. - Nguồn vốn hỗ trợ được trích từ dự toán ngân sách nhà nước năm 2006. 3. Tổ chức thực hiện: - Chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu. - Chủ đầu tư: Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y Lai Châu - Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành hướng dẫn cơ chế quản lý, cấp phát thanh quyết toán vốn theo chế độ hiện hành. - Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm ban hành quy trình kỹ thuật và tổ chức thẩm định kỹ thuật dự toán cho dự án. Chi cục thú y tỉnh Lai Châu quản lý sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư và thực hiện báo cáo thường xuyên và định kỳ với Sở Nông nghiệp - PTNT, Sở Tài Chính về việc sử dụng nguồn vốn đầu tư hỗ trợ. |
||||
V/v: Ban hành quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2006
Số hiệu: 50/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 1/8/2006
- Ngày hiệu lực
- 11/8/2006
- Người ký
- Nguyễn Đăng Đạo
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2006Ban hành
- 11/08/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2015Thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu3
Nghị định · 163/1999/NĐ-CP
Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS
Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 178/2001/QĐ-TTg
Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.