Quyết định

V/v ban hành Quy định khai thác gỗ rừng tự nhiên làm nhà ở cho đồng bào dân tộc ít người

Số hiệu: 50/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
23/9/2003
Ngày hiệu lực
23/9/2003
Người ký
Mai Xuân Thu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành Quy định khai thác gỗ rừng tự nhiên làm nhà ở cho đồng bào dân tộc ít người

__________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

- Căn cứ Thông báo số 84/TB-VPCP ngày 17/6/2003 về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại hội nghị triển khai Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 cua Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ rừng;

- Căn cứ Quy chế khai thác gỗ, lâm sản ban hành kèm theo Quyết định số 02/1999/QĐ-BNN-PTNT ngày 05/1/1999 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Xét ý kiến của các  ngành, các địa phương liên quan, theo đề nghị của Giám đốc Sở NN-PTNT,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định khai thác gỗ rừng tự nhiên để làm nhà ở cho đồng bào dân tộc ít người.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở KH-ĐT, Sở Tài chính - Vật giá, Chi cục kiểm lâm, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Mai Xuân Thu

 

QUY ĐỊNH

về việc khai thác gỗ rừng tự nhiên

làm nhà ở cho đồng bào dân tộc ít người

(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2003/QĐ-UB ngày 23/9/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

____________________________________

Điều 1: Qui định chung

Thực hiện chính sách  hỗ trợ đồng bào dân tộc ít người đang cư trú tại  các xã vùng đặc biệt khó khăn, trước mắt  được cấp phép tổ chức khai thác gỗ rừng tự nhiên để làm nhà ở, nhưng phải theo kế hoạch, quy hoạch cụ thể và được cấp có thẩm quyền  phê duyệt và kiểm tra chặt chẽ không để lợi dụng phá rừng. Đảm bảo nhu cầu gỗ làm nhà ở của đồng bào dân tộc ít người, tạo điều kiện để họ ổn định đời sống và phát triển  kinh tế gia đình.

Về lâu dài từng bước nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu khác để thay thế gỗ.

Qui định này được áp dụng cho hình thức khai thác gỗ rừng tự nhiên, tận thu gỗ thuộc các khu rừng sản xuất và phòng hộ để làm nhà ở cho đồng bào dân tộc ít người.

Điều 2: Đối tượng, phạm vi hỗ trợ.

Các hộ gia đình đồng bào dân tộc ít người đang cư trú ổn định, có hộ khẩu  đăng ký thường trú trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn có nhu cầu làm nhà ở thì được xét cấp giấy phép khai thác gỗ rừng tự nhiên.

Điều 3: Lập kế hoạch khai thác

Hàng năm các hộ gia đình đồng bào dân tộc ít người có nhu cầu làm nhà ở  thì phải làm đơn xin khai thác gỗ tận thu từ rừng tự nhiên để làm nhà ở, trong đó ghi rõ khối lượng, chủng loại và địa điểm đề nghị được khai thác tận thu.

- Thôn bản: Tập hợp đơn của các hộ  trình UBND xã.

- UBND xã xem xét, rà soát nhu cầu thực tế cần thiết của từng hộ, lập danh sách theo thứ tự ưu tiên, trình UBND huyện.

- UBND các huyện tiến hành kiểm tra, xác định khối lượng gỗ cụ thể, cần thiết để xây dựng cho từng căn nhà nhưng  không quá 10m3 gỗ tròn cho mỗi hộ, từ đó tổng hợp khối lượng gỗ thực tế và địa điểm dự định cấp phép khai thác của địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Sở Nông nghiệp & PTNT căn cứ hồ sơ do UBND huyện xem xét, lập kế hoạch khai thác trình UBND tỉnh ra quyết định về kế hoạch khai thác hàng năm cho từng địa phương.

Điều 4: Địa điểm, đối tượng rừng được cấp phép khai thác.

- Địa điểm đề xuất khai thác gỗ là trên diện tích rừng đã được Nhà nước giao hộ gia đình đó quản lý, bảo vệ và sử dụng hoặc các tiểu khu rừng đúng đối tượng được khai thác và được ghi  trong giấy phép khai thác.

- Nghiêm cấm khai thác gỗ và lâm sản ở vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Điều 5: Đối tượng gỗ được phép khai thác.

Gỗ được phép khai thác từ các nhóm 3 đến nhóm 8 (theo phân loại 8 nhóm) và gỗ Táu. Các  cây gỗ khai thác được phải phân bố đều, không tập trung.

Không được khai thác các loại gỗ nhóm 1 và 2 còn lại (theo phân loại 8 nhóm) và gỗ nhóm IA, IIA theo Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ.

Đường kính gỗ được phép khai thác từ 25 cm trở lên (đường kính thân cây tại vị trí cách mặt đất 1,3m)

Điều 6: Thẩm quyền cấp phép.

- UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện cấp giấy phép khai thác cho các hộ trên địa  bàn có rừng do huyện quản lý.

- Các hộ gia đình khu vực có rừng do Công ty LCN Long Đại và công ty LCN Bắc Quảng Bình quản lý và các hộ định cư trong các khu rừng đặc dụng thì UBND huyện tổng hợp số hộ theo thôn bản, địa điểm, khối lượng khai thác, phối hợp với 2 Công ty thống nhất sản lượng, địa điểm khai thác  báo cáo về Sở Nông nghiệp & PTNT. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT cấp giấy phép khai thác cho các đối tượng này theo kế hoạch đã được  UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 7: Trình tự khai thác.

- Căn cứ giấy phép khai thác các hộ phải báo cáo UBND xã, chủ rừng và Hạt kiểm lâm sở tại để thực hiện khai thác.

UBND các huyện, Công ty LCN Long Đại, Công ty LCN Bắc Quảng Bình tổ chức hướng dẫn các hộ khai thác gỗ theo đúng địa điểm, khối lượng gỗ đã ghi trong  giấy phép.

Điều 8: Công tác kiểm tra, giám sát khai thác.

- Giấy phép phải được gửi tới chủ hộ, UBND xã  và Hạt kiểm lâm sở tại.

- Việc khai thác phải chịu sự giám sát của UBND xã, của chủ rừng và Hạt Kiểm lâm sở tại theo đúng địa điểm, địa danh và đối tượng gỗ, khối lượng gỗ đã ghi trong giấy phép.

- Sau khi khai thác xong UBND xã và Hạt kiểm lâm sở tại chủ trì cùng chủ rừng tiến hành kiểm tra, lập lý lịch và xác nhận để các hộ vận xuất, vận chuyển về nơi xây dựng và giao cho Hạt Kiểm lâm thu hồi giấy phép khai thác.

Điều 9: Giám sát sử dụng.

- UBND xã cùng các trưởng thôn, bản có trách nhiệm giám sát việc sử dụng gỗ của các hộ được  phép khai thác. Sau khi các hộ xây dựng xong trưởng thôn, bản có trách nhiệm báo cáo về xã, UBND xã báo cáo UBND huyện để được kiểm tra và xác nhận gỗ được dùng vào xây dựng nhà ở.

Điều 10: Chế độ báo cáo hàng năm và định kỳ 6 tháng được thực hiện như sau:

- Việc khai thác của các hộ gia đình do xã chịu trách nhiệm  thống kê báo cáo lên UBND huyện và UBND huyện tổng  hợp báo cáo về Sở Nông nghiệp & PTNT.

- Các chủ rừng tổng hợp kết quả khai thác của các hộ gia đình trên địa bàn báo cáo về Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục kiểm lâm, đồng thời gửi cho UBND huyện sở tại.

- Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh.

Điều 11: Một số vấn đề khác.

- Các chủ hộ khai thác gỗ làm nhà ở theo Quy định này được miễn thuế tài nguyên và các khoản lệ phí khác.

- Nghiêm cấm việc lợi dụng giấy phép khai thác để khai thác vượt khối lượng, sai địa điểm, sai đối tượng được phép khai thác hoặc dùng gỗ được khai thác làm nhà ở để buôn bán kiếm lời. Các hành vi  vận chyển, buôn bán gỗ nói trên ra khỏi khu vực cư trú (thôn, bản) của người được cấp phép bị coi là vi phạm và sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành như đối với hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán gỗ trái phép.

Điều 12: Tổ chức thực hiện:

Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội dung của quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần kịp thời báo cáo UBND tỉnh để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.