Quyết định

V/v Thành lập Trại Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 50/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
27/9/2002
Ngày hiệu lực
27/9/2002
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế Chăn nuôi Trồng trọt
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Trại Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-UB ngày 26/4/2002 của UBND tỉnh V/v phê duyệt dự án đầu tư Trung tâm Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước;

- Căn cứ Quyết định số 1402/QĐ-UB ngày 02/8/2002 của UBND tỉnh V/v phê duyệt dự toán đầu tư Trung tâm Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước giai đoạn năm 2002-2003;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Thành lập “Trại Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước”  kể từ ngày 01/10/2002.

Điều 2 :  Tổ chức và hoạt động của Trại Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước thực hiện theo bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN TẤN HƯNG

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trại Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2002/QĐ-UB ngày 27/09/2002 của UBND tỉnh Bình Phước)

________________________

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1 : Trại Giống cây trồng và Vật nuôi tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Trại) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Trung tâm Khuyến nông. Trại chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Trung tâm Khuyến nông tỉnh.

Trại Giống cây trồng và Vật nuôi có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước.

Địa điểm của Trại được đặt tại xã Tân Thành - thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước.

Điều 2 : Trại Giống cây trồng và Vật nuôi có chức năng giúp Trung tâm Khuyến nông tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học về giống cây trồng và vật nuôi vào sản xuất trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3 : Trại có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau :

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm báo cáo Trung tâm Khuyến nông để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó sau khi đã được duyệt.

2. Tổ chức thực hiện các đề tài khoa học và ứng dụng các đề tài khoa học kỹ thuật vào sản xuất trồng trọt và chăn nuôi nhằm tăng năng suất và chất lượng cây, con giống.

3. Hướng dẫn Khoa học kỹ thuật về nông nghiệp đến với nông dân qua các điểm thực nghiệm và khảo nghiệm, tổ chức sản xuất các loại giống mới về cây trồng và vật nuôi để cung cấp phục vụ nông dân theo các chương trình, dự án đã được phê duyệt.

4. Thực hiện các mô hình sản xuất kiểu mẫu để nông dân ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp.

5. Tiếp nhận kinh phí và vốn sự nghiệp từ các chương trình, dự án của Nhà nước và của UBND tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được giao theo quy định của Nhà nước.

6. Ngoài việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch của UBND tỉnh giao, Trại được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực cung ứng giống cây trồng, vật nuôi và dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

7. Đối với các nguồn thu từ việc cung ứng cây, con giống và dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân ngoài chỉ tiêu kế hoạch UBND tỉnh giao, Trại phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.

8. Thực hiện báo cáo tài chính theo định kỳ và yêu cầu đột xuất với cơ quan cấp trên và Sở Tài chính - Vật giá. Thực hiện việc thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.

9. Quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất của Trại theo đúng quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BỘ MÁY, LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4 : Tổ chức bộ máy :

Bộ máy làm việc của Trại Giống cây trồng và Vật nuôi bao gồm công chức của Trung tâm Khuyến nông và một số người có chuyên môn làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Trại do 01 Trưởng Trại điều hành và có 01 Phó Trưởng Trại giúp việc Trưởng Trại. Các chức vụ này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Khuyến nông.

Điều 5 : Lao động - Tiền lương :

1. Tuỳ theo khối lượng công việc và nhiệm vụ được giao trong từng thời kỳ, Trưởng Trại có thể hợp đồng thêm lao động để đảm bảo nhiệm vụ được giao sau khi được sự thống nhất của Giám đốc Trung tâm Khuyến nông.

2. 3. Biên chế của Trại được tính trong chỉ tiêu biên chế của Trung tâm Khuyến nông do UBND tỉnh phân bổ hàng năm.

Điều 6 : Chế độ làm việc :

1. Trại Giống cây trồng và Vật nuôi hoạt động theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy chế này. Trưởng Trại là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Trại trước Giám đốc Trung tâm Khuyến nông và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Phó Trưởng Trại chịu trách nhiệm trước Trưởng Trại về phần việc được phân công phụ trách và cùng Trưởng Trại liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật.

2. Các quyền lợi và nghĩa vụ của những người làm việc hợp đồng tại Trại được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7 : Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2002, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Trại Giống cây trồng và Vật nuôi thực hiện tốt các Điều, Khoản của Bản Quy chế này.

Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.