|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành điều lệ quản lý nghề chứa trọ _______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 20 tháng 7 năm 1962 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cảnh sát nhân dân; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành Điều lệ quản lý nghề chứa trọ kèm theo quyết định này. Điều 2: Điều lệ này thay thế nghị định số 35-NĐCA ngày 14/2/1959 của Bộ Công an về đăng ký, quản lý nghề chứa trọ. Điều 3: Điều lệ có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4: Các đồng chí chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đồng chí chánh văn phòng, cục trưởng, vụ trưởng... thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành điều lệ này.
ĐIỀU LỆ
QUẢN LÝ NGHỀ CHỨA TRỌ __________________________ Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1: Mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh khách sạn chứa trọ hoặc dưới hình thức cho nghỉ trọ không thu tiền nhưng để làm nghề khác như cửa hàng ăn, giải khát, tràn ngựa... thuộc các khu vực quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể và cá thể đều chịu sự quản lý của cơ quan công an theo quy định của điều lệ này. Điều 2: Người không có quốc tịch Việt Nam không được làm nghề chứa trọ tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương 2: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC XIN PHÉP LÀM NGHỀ CHỨA TRỌ Điều 3: Các tổ chức và cá nhân muốn làm nghề chứa trọ phải có đủ điều kiện sau: 1. Được cơ quan có thẩm quyền cho phép: a. Đối với các cơ sở quốc doanh và công tư hợp doanh do trung ương trực tiếp quản lý thì phải có quyết định thành lập của Bộ chủ quản hoặc cơ quan ngang Bộ; nếu do địa phương trực tiếp quản lý thì phải có quyết định thành lập của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. b. Đối với các cơ sở tập thể và tư nhân phải có giấy của Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cấp tương đương nơi đặt cơ sở chứa trọ cho phép. 2. Phải có những thiết bị, tiện nghi để phục vụ, bảo đảm an toàn, vệ sinh cho khác trọ như giường, chiếu, chăn, màn, ánh sáng, nơi vệ sinh, nơi cất giữ hành lý cho khách, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy, v.v... theo quy định của cơ quan chủ quản và cơ quan y tế, công an, v.v... 3. Những người làm trong các cơ sở chứa trọ phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau đây: a. Là công dân lương thiện; có lịch sử rõ ràng; không có tiền án hoặc tiền sự về tội phản cách mạng; không có tiền án hoặc tiền sự về một số tội phạm khác như cướp của, giết người, trộm cắp, chủ chứa, buôn lậu, lừa đảo, oa trữ, tiêu thụ của gian v.v... b. Nghiêm chỉnh chấp hành mọi chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; c. Không có bệnh truyền nhiễm; d. Những người kinh doanh nghề chứa trọ tập thể và tư nhân phải là nhân khẩu thường trú trong phạm vi thị trấn, thị xã, huyện, khu phố, quận, thành phố thuộc tỉnh, nơi đặt cơ sở kinh doanh. Điều 4: Thủ tục xin phép làm nghề chứa trọ. 1. Đối với các cơ sở tập thể và tư nhân: a. Đơn xin phép làm nghề ghi rõ địa điểm và nội dung kinh doanh, họ và tên người phụ trách hoặc chủ cơ sở, số người phục vụ, tổ chức bộ máy, dự kiến ngày khai trương; b. Bản thống kê phương tiện thiết bị của cơ sở; c. Sơ đồ khu vực cơ sở chứa trọ, trình bày thấy được sự bố trí bên trong, kèm theo thuyết minh về phân loại phòng, mức chứa khách trọ...; d. Danh sách những người làm trong cơ sở, mỗi người có bản lý lịch tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cơ sở nơi thường trú và 2 ảnh cỡ 3 x 4 cm, mặt nhìn thẳng, không đội nón, mũ. Mỗi loại giấy tờ kể trên lập thành hai bản, nộp cho Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cấp tương đương nơi đặt cơ sở chứa trọ xét, khi được Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cấp tương đương cấp giấy phép mới được hoạt động. 2. Cơ sở quốc doanh và công tư hợp doanh: Sau khi được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập và trước khi khai trương, cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý cơ sở chứa trọ phải có văn bản trao đổi trước với cơ quan công an cùng cấp về địa điểm và nội dung kinh doanh, về tổ chức bộ máy, người phụ trách, số người phục vụ, về dự kiến ngày khai trương. Kèm theo sơ đồ khu vực cơ sở trình bày thấy được sự bố trí bên trong, có thuyết minh về quy mô, mức chứa khách trọ, phân loại phòng; thống kê thiết bị, tiện nghi và danh sách cán bộ, nhân viên phục vụ trong cơ sở. Chương 3: NHỮNG QUY ĐỊNH KHI LÀM NGHỀ Điều 5: Các cơ sở chứa trọ khi hoạt động phải: 1. Có biển hiện treo trước cửa, các tầng, lầu, phòng, giường đều phải đánh số theo đúng sơ đồ; 2. Có niêm yết bảng giá thuê trọ, nội quy của cơ sở chứa trọ. Những niên yết này phải được cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan chủ quản duyệt và để ở nơi dễ thấy; 3. Nơi thường trực, buồng ngủ tập thể, hành lang, lối đi lại, nơi vệ sinh... phải có ánh sáng suốt đêm. Nếu là buồng ngủ tập thể, phải phân biệt buồng của nam riêng, nữ riêng; 4. Phải có người thường trực tiếp khách và trực suốt thời gian có khách trọ. Phải có sổ đăng ký khách trọ (mẫu do cơ quan công an hướng dẫn và làm thủ tục đăng ký tạm trú cho khách trọ hàng ngày. Sổ đăng ký khách trọ phải đăng ký tại cơ quan công an quản lý trước khi sử dụng, khi sử dụng hết phải đem nộp cho cơ quan công an quản lý và đăng ký dùng sổ mới. Điều 6: Thủ tục trình báo tạm trú cho khách trọ như sau: 1. Mỗi khi có khách đến trọ, người thường trực của cơ sở chứa trọ xem xét giấy tờ tuỳ thân của khác, ghi vào sổ đăng ký khách trọ, viết phiếu báo nhân khẩu tạm trú từng khách trọ và làm thủ tục trình báo như sau: a. Trước 23 giờ trong ngày, nếu có khách đến trọ, sau khi làm thủ tục kê khai, cơ sở chứa trọ phải cử người mang sổ đăng ký trọ, phiếu báo nhân khẩu tạm trú và giấy tờ tuỳ thân của khách đến đăng ký tạm trú tại các đồn công an sở tại. Nơi không có đồn công an thì trình báo với Uỷ ban nhân dân cơ sở. b. Sau 23 giờ, nếu có khách đến thêm, cơ sở chứa trọ phải trình báo bổ sung kịp thời trước lúc khách đi. c. Nếu có khách chỉ thuê buồng ban ngày, không kể thời gian dài, ngắn cơ sở chứa trọ phải làm đầy đủ thủ tục kê khai và tình báo tạm trú. 2. Ở các khách sạn, quán trọ có khách là người nước ngoài đến tạm trú thì việc kê khai và trình báo tạm trú như sau: a. Đối với khách tham quan du lịch, kiều dân, lưu học sinh, chuyên gia là người nước ngoài thì người thường trực khách sạn, quán trọ phải yêu cầu khách (hoặc cán bộ Việt Nam, đối với khách có cán bộ Việt Nam đi hướng dẫn) xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu và giấy phép đi lại của khách, làm thủ tục kê khai tạm trú. Sau đó, người thường trực của khách sạn, quán trọ phải trình báo cho đồn, phường công an địa phương; nơi không có đồn, phường công an thì trình báo cho công an cấp quận, huyện. b. Đối với khách của Đảng, Chính phủ, Quốc hội, các đoàn khách đặc biệt và những khách là người có thân phận ngoại giao, có quy định riêng. Điều 7: Cơ sở chứa trọ khi cất giữ hành lý của khách phải có sổ ghi chép và có biên lai giao nhận cụ thể, nếu để mất mát, hư hỏng thì người chủ hoặc người phụ trách cơ sở chứa trọ phải có trách nhiệm bồi thường. Nếu khác mang theo vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc... thì cơ sở chứa trọ yêu cầu khách xuất trình giấy phép sử dụng, vận chuyển, và gửi cơ sở chứa trọ coi giữ, không để khách đem theo vào buồng ngủ. Nếu khách không chấp hành, cơ sở chứa trọ có quyền từ chối không cho trọ. Điều 8: Người phụ trách hoặc chủ cơ sở chứa trọ có trách nhiệm: 1. Bảo đảm an toàn cho khách trọ, giúp đỡ khi khách gặp tai nạn, săn sóc khi khách ốm đau, đề phòng dịch bệnh. Nếu khách để quên hành lý ... cơ sở chứa trọ phải ghi vào sổ, bảo quản chu đáo và kịp thời báo cho cơ quan công an để tìm các trả lại cho khách. 2. Khi phát hiện có hành vi phạm pháp, có người hoặc hiện tượng nghi vấn thì người làm nghề trong cơ sở chứa trọ phải kịp thời báo cho cơ quan công an gần nhất biết và có trách nhiệm tham gia giải quyết. 3. Khi có cán bộ công an đến kiểm tra, người phụ trách hoặc chủ cơ sở chứa trọ có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ theo yêu cầu của cán bộ kiểm tra, không được gây cản trở khi cán bộ kiểm tra thi hành nhiệm vụ. Điều 9: Cơ sở chứa trọ không được chứa quá số lượng người đã quy định. Trong những dịp lễ, tết, hội hè... nếu vì nhu cầu về khách trọ tăng lên, cơ sở chứa trọ phải được sự đồng ý của cơ quan công an và cơ quan quản lý kinh doanh mới được giải quyết cho khách trọ thêm. Điều 10: Cơ sở chứa trọ của tập thể và tư nhân có những thay đổi như người phụ trách hoặc chủ cơ sở, thay đổi người phục vụ, cần báo cáo cho cơ quan công an xét duyệt lý lịch. Trường hợp đổi tên hiệu, làm thêm nghề khác, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi chứa trọ, thay đổi địa điểm... thì người phụ trách hoặc chủ cơ sở phải làm đơn xin phép cơ quan cấp giấy phép, sau khi được phép mới được thay đổi. Cơ sở quốc doanh, công tư hợp doanh có những thay đổi như trên thì cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý cơ sở đó phải có văn bản trao đổi trước với cơ quan công an cùng cấp. Chương 4: BIỆN PHÁP THỰC HIỆN Điều 11: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi địa phương công bố điều lệ này, tất cả các tổ chức và cá nhân đang làm nghề chứa trọ phải làm đầy đủ các thủ tục quy định ở điều lệ này, trong khi chờ đợi cơ quan có thẩm quyền cho phép vẫn được tiếp tục hoạt động, nhưng phải nghiêm chỉnh tuân theo các quy định trong điều lệ này. Điều 12: Những tổ chức, cá nhân nào thi hành nghiêm chỉnh những điều quy định trong điều lệ và có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng. Điều 13: Những tổ chức, cá nhân nào làm trái những điều quy định trong điều lệ này hoặc lợi dụng cơ sở chứa trọ để hoạt động phi pháp sẽ tuỳ theo lỗi nặng, nhẹ mà xử phạt như sau: a. Cảnh cáo; b. Phạt vi cảnh; c. Phạt tiền theo thể lệ kinh doanh; d. Đình chỉ kinh doanh, thu hồi giấy phép; e. Truy tố trước toà án. Điều 14: Việc sửa đổi điều lệ này do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định. |
||||
Quyết định
Ban hành điều lệ quản lý nghề chứa trọ
Số hiệu: 5-QĐ/BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 12/2/1980
- Ngày hiệu lực
- 12/2/1980
- Người ký
- Trần Quyết
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Đăng ký, quản lý cư trú
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đăng ký, quản lý cư trú
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
'33/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
33/2022/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
08/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.