|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực _____________________ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực, cụ thể như sau: 1. Chức danh và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: a) Phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,00 nhân với mức lương tối thiểu đối với các chức danh: - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; - Cán bộ phụ trách Tổ chức Đảng và Nhà nước; - Cán bộ phụ trách Tuyên giáo; - Cán bộ phụ trách Dân vận; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. b) Phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,95 nhân với mức lương tối thiểu đối với các chức danh: - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. c) Phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,90 nhân với mức lương tối thiểu đối với các chức danh: - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; - Cán bộ Kế hoạch - Kinh tế hợp tác - Nông thôn mới; - Cán bộ Xóa đói giảm nghèo và Bảo trợ xã hội; - Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; - Cán bộ Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh. d) Phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,70 nhân với mức lương tối thiểu đối với chức danh Công an viên (được bố trí số lượng 03 người). 2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính: - Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người; - Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người; - Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người. b) Tùy tình hình thực tế của địa phương có thể bố trí cán bộ, công chức cấp xã hoặc những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã, trong đó: - Đối với xã, phường, thị trấn loại 2 bắt buộc phải bố trí 02 chức danh được kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách cấp xã. - Đối với xã, phường, thị trấn loại 3 bắt buộc phải bố trí 03 chức danh được kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách cấp xã. 3. Chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực: a) Chức danh: - Trưởng ấp, khu vực; - Công an viên - Phó Trưởng ấp; - Ấp đội trưởng - Phó Trưởng ấp. b) Số lượng: Mỗi ấp, khu vực được bố trí không quá 03 người theo đúng chức danh quy định nêu trên. c) Mức phụ cấp: - Phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,00 nhân với mức lương tối thiểu đối với Trưởng ấp, khu vực; - Phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,50 nhân với mức lương tối thiểu đối với Công an viên - Phó Trưởng ấp và Ấp đội trưởng - Phó Trưởng ấp. Điều 2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh và chế độ bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực: 1. Cán bộ, công chức cấp xã được phân công kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). 2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được phân công kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng, kể cả trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng, kể cả trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh. 4. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã là đối tượng được tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. 5. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực là đối tượng được tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Điều 3. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực được thực hiện kể từ ngày 01/01/2012. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ |
Quyết định
Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực
Số hiệu: 5/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 9/1/2012
- Ngày hiệu lực
- 19/1/2012
- Người ký
- Trần Công Chánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.