Quyết định

Về việc ban hành Quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Số hiệu: 492/2000/QĐ-NHNN5

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
28/11/2000
Ngày hiệu lực
12/12/2000
Người ký
Trần Minh Tuấn
Chức danh người ký
Phó Thông đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN (hiệu lực 15/05/2005).

Ngân hàng Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của tổchức tín dụng

 

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10, Luật cáctổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ vềnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phingân hàng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Banhành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của tổchức tín dụng.".

Điều 2.

Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về gópvốn, mua cổ phần tại các văn bản dưới đây hết hiệu lực thi hành:

1.Quy chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tíndụng ban hành theo Quyết định số 107/QĐ-NH5 ngày 9 tháng 6 năm 1992 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước.

2.Thông tư số 10/TT-NH5 ngày 6 tháng 7 năm 1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướchướng dẫn thực hiện Quy chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ- tín dụngđối với tổ chức tín dụng.

3.Chỉ thị số 08-CT/NH5 ngày 23 tháng 7 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcvề việc chấn chỉnh hoạt động hùn vốn liên doanh, mua cổ phần của các Ngân hàngthương mại và Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.

4.Quy chế cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phầnban hành theo Quyết định số 275/QĐ-NH5 ngày 7 tháng 11 năm 1994 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước.                    

Điều 3.

ChánhVăn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởngcác đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍNDỤNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 492 /2000/QĐ-NHNN5ngày 28 tháng 11 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước )

 

CHƯƠNG I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1.Các tổ chức tín dụng thuộc các loại hình tổ chức tín dụng sau đây được dùng vốnđiều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổchức tín dụng khác theo Quy định này và quy định khác có liên quan của phápluật:

a)Ngân hàng:

-Ngân hàng thương mại

-Ngân hàng phát triển

-Ngân hàng đầu tư

b)Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

-Công ty tài chính

2.Tổ chức tín dụng hợp tác góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và củacác tổ chức tín dụng khác thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.

 

CHƯƠNG II - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2.

Tổchức tín dụng được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, của các tổ chức tíndụng khác như sau:

1-Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp:

a)Góp vốn với các chủ đầu tư nước ngoài để thành lập doanh nghiệp liên doanh;

b)Mua cổ phần của công ty cổ phần.

2-Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác:

a)Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liêndoanh;

b)Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng cổ phần.

Điều 3.

1-Mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một doanh nghiệp so với vốnđiều lệ của doanh nghiệp đó tối đa không được vượt quá tỷ lệ sau đây:

            a) Ngân hàng :                                                                                     11%

            b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng(Công ty tài chính):                      20%

2-Trường hợp tổ chức tín dụng góp vốn với các chủ đầu tư nước ngoài để thành lậpdoanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam, mức góp vốn thực hiện theo các quy địnhcủa Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các quy định khác có liên quan củapháp luật và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

3-Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong tất cả các doanhnghiệp so với vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng tối đa không đượcvượt quá tỷ lệ sau đây:

            a) Ngân hàng :                                                                         30%

            b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng(Công ty tài chính):          40%

Điều 4.

Mứcgóp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một tổ chức tín dụng khác, tổngmức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong tất cả các tổ chức tín dụngkhác do tổ chức tín dụng quy định. Tổng số vốn của tổ chức tín dụng đầu tư vàotổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tựcó khi tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Trườnghợp tổ chức tín dụng góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổchức tín dụng liên doanh tại Việt Nam, mức góp vốn thực hiện theo quy định củaNghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về tổ chức,hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tíndụng nước ngoài tại Việt Nam và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 5.

Hồsơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc góp vốn liên doanh với các chủđầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này gồm:

1-Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được uỷ quyền đề nghị Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc góp vốn liên doanh trong đó nêu tóm tắtsự cần thiết của việc góp vốn liên doanh; tên và địa chỉ của chủ đầu tư nướcngoài; mức góp vốn của mỗi bên; nội dung và phạm vi hoạt động liên doanh.

2-Văn bản uỷ quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp uỷ quyền).

3-Dự thảo phương án liên doanh trong đó nêu rõ sự cần thiết, hiệu quả kinh tế củaviệc góp vốn liên doanh; tên và địa chỉ của chủ đầu tư nước ngoài; tình hìnhtài chính 3 năm gần nhất của chủ đầu tư nước ngoài; mức góp vốn của mỗi bên;nội dung và phạm vi hoạt động liên doanh; phương án hoạt động trong 3 năm đầu.

 

CHƯƠNG III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6.

Tổchức tín dụng đã góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp theo quy định hiện hànhnhưng nay không thuộc đối tượng được góp vốn, mua cổ phần hoặc có mức góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp cao hơn các tỷ lệ tối đa được quy định tại Quyđịnh này thì trong thời gian 2 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hànhphải có biện pháp tự điều chỉnh để thực hiện đúng quy định tại Quy định này.

Điều 7.

Tổchức tín dụng báo cáo thực hiện góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và củacác tổ chức tín dụng khác quy định tại Quy định này theo chế độ thông tin báocáo kế toán và thống kê ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8.

Tổchức tín dụng vi phạm các quy định trong Quy định này, tuỳ tính chất, mức độ viphạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 20/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 6năm 2000 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ vàhoạt động ngân hàng.

Điều 9.

Việcsửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcquyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/11/2000
    Ban hành
  2. 12/12/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/05/2005

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực3

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.