Quyết định

Về việc bãi bỏ các trạm kiểm soát thuế vụ nằm trên các trục giao thông thủy bộ ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 49/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
24/3/1986
Ngày hiệu lực
24/3/1986
Người ký
Lê Văn Triết
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch thường trực
Lĩnh vực
Đường biển Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 4340/QĐ-UB-NC (hiệu lực 21/08/1998).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bãi bỏ các trạm kiểm soát thuế vụ nằm trên các trục giao thông thủy bộ ở Thành phố Hồ Chí Minh

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30-6-1983 ;
- Căn cứ Bộ Luật dân sự đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27-6-1985
- Xét đề nghị của Ban chỉ đạo cải tạo – quản lý thị trường, Giám đốc Công an thành phố, chi cục thuế thành phố Sở lâm nghiệp thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Kể từ ngày 01-4-1986, chỉ cho phép, các trạm kiểm soát của ngành Công an, Thuế vụ, Kiểm lâm Kiểm dịch có danh sách sau đây được tiếp tục hoạt động :

a) Trạm kiểm soát của ngành Công an:

5 trạm đường bộ:

- Trạm số 1: Ngã tư An Sương.

- Trạm số 2: Ngã ba Xa lộ Hà Nội – Đại hàn.

- Trạm số 3: Ngã tư Bình Phước.

- Trạm số 4: Ngã ba An Lạc.

- Trạm số 5: Tỉnh lộ 15 đi Cần Giuộc

5 trạm đường thủy:

- Trạm số 1: Mũi Phú Xuân – Nhà Bè.

- Trạm số 2: Bến Tân Thuận – Nhà Bè.

- Trạm số 3: Rạch Cát (Quận 8).

- Trạm số 4: Ngã ba Cây khô.

- Trạm số 5: Đồng Tranh (Duyên Hải)

b) Trạm thuế công thương nghiệp.

1. Trạm tại Bến xe Miền Tây (Bình Chánh)

2. Trạm Văn Thánh (Bến xe Miền Đông)

3. Trạm Bến xe Trương Tấn Bửu

4. Trạm Bến xe Miền Đông (Bình Triệu)

5. Trạm Chợ Cầu Muối, Cầu Ông Lãnh

6. Trạm ga Hòa Hưng.

7. Trạm Cảng Nhà Rồng

8. Trạm Cảng 2 Quận 5

c) Trạm kiểm lâm:.

1. Trạm Ngã ba Bình Chánh (An Lạc).

2. Trạm Cù Lao (sông Sài Gòn)

Điều 2: Các trạm kiểm soát nêu ở điều 1 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

a) Trạm kiểm soát thủy bộ của Ngành Công an:

- Theo dõi các phương tiện ra vào thành phố để phục vụ công tác giữ gìn luật lệ giao thông, trật tự trị an và chống đầu cơ buôn lậu đường dài.

- Trạm kiểm soát không được chận phương tiện để kiểm tra hàng hóa khi cần phối hợp với các ngành liên quan để khám xét hàng phải có lệnh khám xét của Công an thành phố hoặc Trưởng, Phó Công an quận, huyện và phải được Viện kiểm soát nhân dân phê chuẩn.

- Giám đốc Công an thành phố có văn bản quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các trạm và hướng dẫn thực hiện.

b) Trạm thuế công thương nghiệp:

- Thực hiện việc thu thuế công thương nghiệp tại gốc (bến xe, bến tàu, thu tại cơ sở sản xuất hàng TTCN…) đối với hàng ra khỏi thành phố và thu thuế buôn chuyến đối với hàng nông sản thực phẩm khi nhập vào thành phố. Hàng nông sản thực phẩm nhập vào thành phố, thành phố chỉ thu phần chênh lệch về số lượng, không thu phần chênh lệch giá.

- Không được chận xét kiểm tra hàng hóa đang lưu thông trên đường.

- Bỏ các hình thức kiểm soát lưu động của các lực lượng thuế vụ, kiểm soát, quản lý thị trường.

- Ban chỉ đạo cải tạo – quản lý thị trường thành phố và Chi cục thuế thành phố có văn bản quy định cụ thể nhiệm vu quyền hạn của các trạm, các đội kiểm soát – quản lý thị trường và hướng dẫn thực hiện.

Điều 3: Cấm các ngành, các địa phương tổ chức trạm kiểm soát cố định và lưu động để kiểm soát hàng hóa và thu thuế trái với quyết định này.

Điều 4: Ban chỉ đạo cải tạo – quản lý thị trường thành phố, Công an thành phố, Sở Tài chánh, Chi cục thuế thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Công nghiệp, Liên hiệp xã TTCN thành phố và UBND các quận, huyện tích cực hướng dẫn cho ngành thuế ở phường, xã và các Công ty thương nghiệp quốc doanh, Hợp tác xã mua bán thu được thuế tại cơ sở sản xuất tại các chợ đầu mối, bến cảnh và ngành hàng nắm được nhiều hàng vào tay Nhà nước, đấu tranh có hiệu quả bọn đầu cơ buôn lậu.

Điều 5: Các quy định trước trái với quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 6: Các đồng chí Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/03/1986
    Ban hành
  2. 24/03/1986
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/08/1998

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.