Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 49/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
27/11/2024
Ngày hiệu lực
8/12/2024
Người ký
Trịnh Xuân Trường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14/11/2022;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 13/11/2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13/6/2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 330/TTr-SXD ngày 15 tháng 11 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 27/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

1. Sửa đổi khoản 5 Điều 3a được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND như sau:

“5. Thời gian thẩm định dự án được quy định như sau:

a) Đối với dự án nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 20 ngày, thời gian thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định tại Điều 3 Quy định này không quá 10 ngày;

b) Đối với dự án Báo cáo nghiên cứu khả thi nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 12 ngày, thời gian thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định tại Điều 3 Quy định này không quá 08 ngày;

c)  Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, thời gian thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định tại Điều 3 Quy định này không quá 20 ngày.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 3b được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3b như sau:

“a) Sở Xây dựng thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); trừ dự án, công trình quy định tại điểm d khoản này;”.

b) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 3b được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND như sau:

“đ) Sở Giao thông vận tải thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; trừ dự án, công trình quy định tại điểm a và điểm d khoản này.”.

3. Sửa đổi bổ sung tên và một số điểm của khoản 1 Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 của Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND như sau:Sửa đổi tên Khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này) của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng như sau:”.

Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:

“a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ và công trình quy định tại điểm d khoản này;”.

c) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 7 như sau:

“đ) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số   06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ và công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản này.”.

4. Sửa đổi, thay thế Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND bằng Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 của Quy định Quản lý, vận hành công trình; Quy trình bảo trì, chi phí bảo trì công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình Mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 23/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

“1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, hướng dẫn thực hiện các quy định này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 20/9/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 4 như sau: 

“c) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời các công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý. Khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và trình cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau: 

“4. Đối với các công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý.

Từ thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và dừng thi công xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi và thực hiện các biện pháp buộc chủ đầu tư dừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản vi phạm hành chính đã lập. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục thi công xây dựng thì lập hồ sơ đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.”.  

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp).”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị định kỳ hàng tháng báo cáo thanh tra Sở Xây dựng tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn trước ngày 25 hàng tháng.”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh: Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trong phạm vi được giao quản lý định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp).”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổng hợp tình hình kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn định kỳ tháng (trước ngày 20 hàng tháng), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6), năm (trước ngày 10 tháng 12) hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 của Quy định một số nội dung cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

 “4. Chi tiết cụ thể quy hoạch cây xanh đô thị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” ban hành tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng”.

Điều 5. Bãi bỏ, thay thế một số khoản và một số cụm từ tại các Quyết định và các Quy chế, Quy định ban hành kèm theo Quyết định

1. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” thành “Sở Xây dựng” tại: Khoản 1 Điều 8 và tên khoản 1, khoản 3 Điều 10 của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 27/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; khoản 2 Điều 11 của Quy định Quản lý, vận hành công trình, Quy trình bảo trì, chi phí bảo trì công trình dầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình Mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 23/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Điều 3 của Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 20/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 20/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

2. Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” thành “Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 3b Quy định này” tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

3. Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” thành “Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 3b Quy định này” tại khoản 1 Điều 3a của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 27/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

4. Thay thế cụm từ “điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CPngày 26/01/2021” thành “điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 được sửa đổi bổ sung tại Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ” tại điểm b, c khoản 1 Điều 7 của Quy định Một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

5. Bỏ cụm từ “Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý cây xanh đô thị;” tại tên Điều 17 của Quy định một số nội dung cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

6. Bãi bỏ khoản 1 Điều 17 của Quy định một số nội dung cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục thực hiện theo quy định của Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 27/11/2023.

2. Đối với đơn vị đã được lựa chọn thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thì tiếp tục thực hiện đến khi hoàn thành hợp đồng đã ký kết. Đối với dịch vụ chưa lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh thì lựa chọn theo quy định hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2024./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.