Quyết định

Sửa đổi bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 49/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
27/12/2024
Ngày hiệu lực
27/12/2024
Người ký
Lại Văn Hoàn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 555/TTr-STNMT ngày 23 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Bảng giá đất ở tại nông thôn như sau:

a) Sửa đổi các Bảng giá đất:

- Bảng 02-2: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ:

Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Quỳnh Bảo số thứ tự 2.19, xã Quỳnh Trang số thứ tự 2.34 và xã Quỳnh Xá số thứ tự 2.35 thành Bảng giá đất ở đối với xã Trang Bảo Xá số thứ tự 2.19.

- Bảng 02-3: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Kiến Xương:

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Đình Phùng số thứ tự 3.6, xã Nam Cao số thứ tự 3.14 và xã Thượng Hiền số thứ tự 3.22 thành Bảng giá đất ở đối với xã Thống Nhất số thứ tự 3.6;

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Vũ Bình số thứ tự 3.25, xã Vũ Hòa số thứ tự 3.27 và xã Vũ Thắng số thứ tự 3.31 thành Bảng giá đất ở đối với xã Hồng Vũ số thứ tự 3.25.

- Bảng 02-4: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Đông Hưng:

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã An Châu số thứ tự 4.1, xã Đô Lương số thứ tự 4.3 và xã Liên Giang số thứ tự 4.26 thành Bảng giá đất ở đối với xã Liên An Đô số thứ tự 4.1;

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Chương Dương số thứ tự 4.2, xã Hợp Tiến số thứ tự 4.25 và xã Phong Châu số thứ tự 4.33 thành Bảng giá đất ở đối với xã Phong Dương Tiến số thứ tự 4.2;

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Đông Động số thứ tự 4.8, xã Đông Quang số thứ tự 4.15 và xã Đông Xuân số thứ tự 4.20 thành Bảng giá đất ở đối với xã Xuân Quang Động số thứ tự 4.8.

- Bảng 02-5: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Tiền Hải:

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Đông Phong số thứ tự 5.8, xã Đông Quý số thứ tự 5.9 và xã Đông Trung số thứ tự 5.11 thành Bảng giá đất ở đối với xã Đông Quang số thứ tự 5.8;

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Nam Thắng số thứ tự 5.20 và xã Nam Thanh số thứ tự 5.21 thành Bảng giá đất ở đối với xã Nam Tiến số thứ tự 5.20;

+ Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Tây Phong số thứ tự 5.28 và xã Tây Tiến số thứ tự 5.29 thành Bảng giá đất ở đối với xã Ái Quốc số thứ tự 5.28.

- Bảng 02-8: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Hưng Hà:

Sửa đổi Bảng giá đất ở đối với xã Dân Chủ số thứ tự 8.6, xã Điệp Nông số thứ tự 8.8 và xã Hùng Dũng số thứ tự 8.17 thành Bảng giá đất ở đối với xã Quang Trung số thứ tự 8.6.

(Chi tiết nội dung sửa đổi các Bảng giá đất tại Phụ lục I kèm theo)

b) Bổ sung một số vị trí, tuyến đường vào xã Song An số thứ tự 6.14 của Bảng 02-6: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Vũ Thư.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

2. Bổ sung một số vị trí, tuyến đường vào các khu dân cư phường Phú Khánh số thứ tự 1.99 của Bảng 03-1: Bảng giá đất ở đô thị tại thành phố Thái Bình.

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

3. Sửa đổi, bổ sung các Bảng giá đất tương ứng với các vị trí, khu vực, tuyến đường đã được sửa đổi, bổ sung các Bảng giá đất ở tại nông thôn tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Bảng 04-2: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ.

b) Bảng 04-3: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Kiến Xương.

c) Bảng 04-4: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Đông Hưng.

d) Bảng 04-5: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Tiền Hải.

đ) Bảng 04-6: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Vũ Thư.

e) Bảng 04-8: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Hưng Hà.

(Chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung các Bảng giá đất tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo)

4. Bổ sung một số vị trí, tuyến đường vào các khu dân cư phường Phú Khánh số thứ tự 1.99 của Bảng 05-1: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại thành phố Thái Bình.

(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)

5. Bổ sung Khu công nghiệp Hưng Phú vào Bảng 06: Bảng giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)

6. Thay thế một số cụm từ tại Bảng giá đất ở; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ; Bảng giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình:

a) Bảng 02-1: Bảng giá đất ở tại nông thôn thành phố Thái Bình và Bảng 04-2: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thành phố Thái Bình:

 Thay thế cụm từ “xã Đông Xuân” bằng cụm từ “xã Xuân Quang Động” tại xã Đông Mỹ số thứ tự 1.2.

b) Bảng 02-2: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ và Bảng 04-2: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ:

- Thay thế cụm từ “xã Quỳnh Bảo”, cụm từ “xã Quỳnh Trang” và cụm từ “xã Quỳnh Xá” bằng cụm từ “xã Trang Bảo Xá” tại xã An Vinh số thứ tự 2.14, xã Đông Hải số thứ tự 2.17, xã Quỳnh Hưng số thứ tự 2.26, xã Quỳnh Mỹ số thứ tự 2.30 và xã Quỳnh Nguyên số thứ tự 2.32;

- Thay thế cụm từ “xã Dân Chủ” bằng cụm từ “xã Quang Trung” tại xã Quỳnh Ngọc số thứ tự 2.31.

c) Bảng 02-3: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Kiến Xương và Bảng 04-3: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Kiến Xương:

- Thay thế cụm từ “xã Đình Phùng”, cụm từ “xã Nam Cao” và cụm từ “xã Thượng Hiền” bằng cụm từ “xã Thống Nhất” tại xã Bình Minh số thứ tự 3.3, xã Hòa Bình số thứ tự 3.7, xã Lê Lợi số thứ tự 3.10;

- Thay thế cụm từ “xã Vũ Bình” và cụm từ “xã Vũ Hòa” bằng cụm từ “xã Hồng Vũ” tại xã Vũ Công số thứ tự 3.26 và xã Vũ Trung số thứ tự 3.32.

d) Bảng 02-4: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Đông Hưng và Bảng 04-4: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Đông Hưng:

- Thay thế cụm từ “Quốc lộ 39: Từ giáp xã Chương Dương đến giáp xã Hợp Tiến” bằng cụm từ “Quốc lộ 39: Đoạn thuộc địa phận xã Minh Phú”, tại xã Minh Phú số thứ tự 4.30;

- Thay thế cụm từ “Từ giáp xã Hợp Tiến đến giáp cây xăng Tân Việt Hà” bằng cụm từ “Từ giáp xã Phong Dương Tiến đến giáp cây xăng Tân Thịnh Hà”, cụm từ “Từ cây xăng Tân Việt Hà đến giáp xã Nguyên Xá” bằng cụm từ “Từ cây xăng Tân Thịnh Hà đến giáp xã Nguyên Xá” tại xã Phú Châu số thứ tự 4.34;

- Thay thế cụm từ “xã Chương Dương” và cụm từ “xã Phong Châu” bằng cụm từ “xã Phong Dương Tiến” tại xã Minh Phú số thứ tự 4.30 và xã Nguyên Xá số thứ tự 4.32;

- Thay thế cụm từ “Từ giáp xã Liên Giang đến giáp xã An Châu” bằng cụm từ “Từ giáp xã Liên Giang cũ đến giáp xã An Châu cũ”, cụm từ “xã Đô Lương” và cụm từ “xã Liên Giang” bằng cụm từ “xã Liên An Đô” tại xã Phú Lương số thứ tự 4.35;

- Thay thế cụm từ “xã Đông Quang” bằng cụm từ “xã Xuân Quang Động” tại xã Trọng Quan số thứ tự 4.37.

đ) Bảng 02-5: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Tiền Hải và Bảng 04-5: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Tiền Hải:

- Thay thế cụm từ “xã Đông Phong”, cụm từ “xã Đông Quý” và cụm từ “xã Đông Trung” bằng cụm từ “xã Đông Quang” tại xã Đông Cơ số thứ tự 5.3, xã Đông Hoàng số thứ tự 5.4, xã Đông Trà số thứ tự 5.10, xã Đông Xuyên số thứ tự 5.12 và xã Tây Lương số thứ tự 5.26;

- Thay thế cụm từ “Từ ngã ba giáp nhà ông Điệu, thôn Tân Hưng 1, xã Nam Thắng đến giáp xã Nam Thanh” bằng cụm từ “Từ ngã ba giáp nhà ông Điệu, thôn Tân Hưng 1, xã Nam Tiến đến nhà ông Tình, thôn Thiện Châu” tại xã Nam Thịnh số thứ tự 5.22;

- Thay thế cụm từ “xã Nam Thắng” và cụm từ “xã Nam Thanh” bằng cụm từ “xã Nam Tiến” tại xã Nam Cường số thứ tự 5.14, xã Nam Hưng số thứ tự 5.18 và xã Nam Trung số thứ tự 5.23;

- Thay thế cụm từ “Từ giáp ngã ba đi xã Tây Phong đến giáp xã Tây Tiến” bằng cụm từ “Từ giáp ngã ba đi xã Ái Quốc (xã Tây Phong cũ) đến giáp xã Ái Quốc (xã Tây Tiến cũ)” tại xã Tây Giang số thứ tự 5.25;

- Thay thế cụm từ “xã Tây Tiến” và cụm từ “xã Tây Phong” bằng cụm từ “xã Ái Quốc” tại xã Đông Lâm số thứ tự 5.5 và xã Tây Giang số thứ tự 5.25;

- Thay thế cụm từ “xã Thượng Hiền” bằng cụm từ “xã Thống Nhất” tại xã Vũ Lăng số thứ tự 5.31.

e) Bảng 02-6: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Vũ Thư và Bảng 04-6: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Vũ Thư:

Thay thế cụm từ “xã Vũ Thắng” bằng cụm từ “xã Hồng Vũ” tại xã Vũ Vinh số thứ tự 6.28.

g) Bảng 02-5: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Hưng Hà và Bảng 04-5: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Hưng Hà:

- Thay thế cụm từ “xã Đô Lương” bằng cụm từ “xã Liên An Đô” tại xã Bắc Sơn số thứ tự 8.1;

- Thay thế cụm từ “Đường ĐT.452A (đường 224 cũ): Từ giáp xã Hùng Dũng đến giáp xã Dân Chủ” bằng cụm từ “Đường ĐT.452A (đường 224 cũ): Đoạn thuộc địa phận xã Duyên Hải” tại xã Duyên Hải số thứ tự 8.7;

- Thay thế cụm từ “xã Dân Chủ” và cụm từ “xã Hùng Dũng” bằng cụm từ “xã Quang Trung” tại xã Duyên Hải số thứ tự 8.7 và xã Đoan Hùng số thứ tự 8.9.

h) Bảng 06: Bảng giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình:

- Thay thế cụm từ “xã Đông Quý” bằng cụm từ “xã Đông Quang” tại mục Cụm công nghiệp số thứ tự 16;

- Thay thế cụm từ “xã Đông Xuân, xã Đông Động, huyện Đông Hưng” bằng cụm từ “xã Xuân Quang Động, huyện Đông Hưng” tại mục Cụm công nghiệp số thứ tự 24;

- Thay thế cụm từ “xã Phong Châu” bằng cụm từ “xã Phong Dương Tiến” tại mục Cụm công nghiệp số thứ tự 26;

- Thay thế cụm từ “xã An Châu” bằng cụm từ “xã Liên An Đô” tại mục Cụm công nghiệp số thứ tự 27;

- Thay thế cụm từ “xã Đô Lương, huyện Đông Hưng; xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ” bằng cụm từ “xã Liên An Đô, huyện Đông Hưng; xã Trang Bảo Xá, huyện Quỳnh Phụ” tại mục Cụm công nghiệp số thứ tự 28;

- Thay thế cụm từ “xã Điệp Nông” bằng cụm từ “xã Quang Trung” tại mục Cụm công nghiệp số thứ tự 34.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.