|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20/06/2012; Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 về việc thông qua giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 – 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 – 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước trực tiếp hoặc gián tiếp từ công trình thủy lợi để: Trồng lúa, rau, màu, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, làm muối; cấp nước để nuôi trồng thủy sản, cấp nước cho chăn nuôi. b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan. Điều 2. Phương thức cung cấp dịch vụ 1. Lợi dụng thủy triều vận hành hệ thống công trình đầu mối và nội đồng cấp nước đến công trình mặt ruộng của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp. 2. Tưới tiêu bằng động lực cấp nước qua vận hành trạm bơm điện đối với số khu vực triền giồng có địa hình cao. 3. Vận hành công trình đầu mối đến kênh cấp II để cung cấp nước cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình lấy nước trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng như: cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu.
Chương II MỨC GIÁ SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI Điều 3. Mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 1. Xác định mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể: a) Đối với đất trồng lúa:
b) Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày:
c) Đối với sản xuất muối, mức giá dịch vụ công ích thủy lợi bằng 2% giá trị muối thành phẩm. d) Đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
e) Lợi dụng thủy triều kết hợp với chủ động một phần để tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị thì mức giá 15.400 đồng/ha/vụ. 2. Mức giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này được tính ở vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. 3. Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước về mức giá lấy nước từ sau vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến mặt ruộng (kênh nội đồng), nhưng không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 4. Các mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành tỉnh 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích được hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên cơ sở bảng kê có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, nội dung công việc, kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. - Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi và thực hiện sử dụng tiết kiệm nước của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm giao các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi. 3. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm báo cáo Bộ Tài chính. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, nội dung công việc, kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm theo quy định. - Kiểm tra giám sát kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và việc sử dụng ngân sách nhà nước cấp cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi. 4. Cục Thuế Trà Vinh: Có trách nhiệm hỗ trợ Công ty TNHH một thành viên Quản lý Khai thác công trình thủy lợi số liệu diện tích bộ sử dụng đất nông nghiệp khi cần. 5. Công ty TNHH một thành viên Quản lý Khai thác công trình thủy lợi: Căn cứ vào bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tiêu nước chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, tiêu nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 năm trước năm kế hoạch theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ. Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Kiểm tra, rà soát và xác nhận diện tích sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn được nhà nước hỗ trợ làm cơ sở để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Báo cáo, quyết toán sử dụng kinh phí được hỗ trợ cho địa phương (đối chiếu số dư, chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch). Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Phối hợp với đơn vị quản lý thủy nông rà soát, lập bảng kê đối tượng và diện tích sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước hỗ trợ theo quy định. 2. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nội bộ và Nhân dân, quán triệt mục đích, ý nghĩa việc sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi có hiệu quả và thực hiện chính sách tưới tiêu tiết kiệm nước để mọi tổ chức, công dân thực hiện đúng quy định./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 49/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 28/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 9/1/2019
- Người ký
- Nguyễn Trung Hoàng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 130/2013/NĐ-CP
Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 08/2017/QH14
Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 96/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.