|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. ________________ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố về kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tại Tờ trình số 20212/TTr-SLĐTBXH-STC ngày 28 tháng 9 năm 2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 5603/STP-VBngày 19 tháng 10 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: 1. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện tại phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố: a) Đội trưởng là 0,6 lần mức lương cơ sở; b) Đội phó là 0,5 lần mức lương cơ sở; c) Đội viên là 0,4 lần mức lương cơ sở. 2. Hỗ trợ tiền mua trang phục với mức tối đa là 500.000 đồng/người/năm (đối với thành viên có thời gian tham gia Đội công tác xã hội tình nguyện từ 09 tháng trở lên). 3. Hỗ trợ kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn cho đối tượng, văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết của Đội công tác xã hội tình nguyện tại phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố là 6.000.000 đồng/Đội/năm. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân quận, huyện cân đối từ dự toán ngân sách quận, huyện được giao hàng năm và các nguồn vận động khác theo quy định để thực hiện các chế độ nêu trên. 5. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này thay thế Công văn số 3005/UBND-VX ngày 12 tháng 5 năm 2006 về chi kinh phí hoạt động cho Tổ cán sự xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn và Công văn số 2064/UBND-VXngày 10 tháng 5 năm 2010 về việc bổ sung thêm cơ cấu tổ chức và chi kinh phí hoạt động cho Tổ cán sự xã hội tình nguyện phường - xã, thị trấn của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở - ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Số hiệu: 49/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 28/10/2015
- Ngày hiệu lực
- 7/11/2015
- Người ký
- Hứa Ngọc Thuận
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC
Thông tư quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối vối đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcNghị quyết · 02/2015/NQ-HĐND
Về kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.