QUYẾT ĐỊNHQuy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ và các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬNCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Thực hiện Công văn số 1495/HĐND-KTXH ngày 09/10/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ và các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc Quy định chi phí, trách nhiệm đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Lê Tiến Phương
QUY ĐỊNHChế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ và các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tại cộng đồng và gia đình (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ và các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (gọi tắt là Trung tâm), người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ trợ và chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm và cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 2. Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Người chưa thành niên nghiện ma túy chữa trị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm và người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo Luật Phòng, chống ma túy.
Chương II CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHO HỌC VIÊN TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC VÀ CHO NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN CHỮA TRỊ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH TẠI TRUNG TÂM Điều 3. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Tiền ăn tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 40.000 đồng/người/ngày thường, đảm bảo theo định mức được Quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ. Ngày lễ, tết Dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của cơ quan y tế và được tính theo giá thị trường của địa phương. 2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu: Trên cơ sở định mức trang bị quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ, hàng năm cơ sở cai nghiện thực hiện mua sắm quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu đảm bảo nhu cầu, không vượt định mức và không quá 1.200.000 đồng/học viên/lần chấp hành quyết định. 3. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao 70.000 đồng/học viên/năm. 4. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/học viên/tháng. 5. Tiền ăn đường, tiền tàu xe sau khi học viên chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú: Học viên thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe như sau: - Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 03 (ba) ngày; - Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. 6. Các khoản chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe; chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS; vệ sinh môi trường và an ninh, trật tự an toàn xã hội cho học viên; tiền học nghề; học viên bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác; chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng; các khoản chi khác: thực hiện theo Quy định tại Khoản 1, 6, 7, 8, 9 và 11 Điều 5 Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 4. Các khoản chi phí cho người chưa thành niên chữa trị, cai nghiện bắt buộc trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm - Tiền ăn; tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu; tiền hoạt động văn nghệ, thể thao; tiền điện, nước sinh hoạt; tiền ăn đường, tiền tàu xe đối với học viên thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú. Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 Quy định này. - Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe: Thực hiện theo Quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường và an ninh, trật tự an toàn xã hội cho học viên; tiền học nghề; học viên bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác; chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng; các khoản chi khác: Thực hiện theo Quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 và 11 Điều 5 Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chương III CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP, MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM Điều 5. Các khoản đóng gópNgười nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian thực hiện hợp đồng cai nghiện giữa người nghiện hoặc gia đình người nghiện với Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định). Thời hạn quy định đối với hợp đồng cai nghiện được xác định là 6 tháng hoặc 12 tháng bao gồm các khoản: 1. Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày. 2. Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy, các xét nghiệm khác: 100.000 đồng/người/lần xét nghiệm x 02 lần = 200.000 đồng, áp dụng cho cả hợp đồng cai nghiện 06 tháng và 12 tháng. 3. Tiền thuốc chữa bệnh, thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội; thuốc chữa bệnh thông thường khác: Hợp đồng cai nghiện 06 tháng là 1.000.000 đồng/người. Hợp đồng cai nghiện 12 tháng là 1.350.000 đồng/người. Riêng trường hợp học viên có sức khỏe yếu phải tăng cường thêm các biện pháp y tế khác hoặc bồi dưỡng ngoài chế độ của Trung tâm thì có thể thu thêm theo thực tế phát sinh có sự thỏa thuận giữa đối tượng, gia đình và Trung tâm. 4. Tiền hoạt động văn văn nghệ, thể thao: Hợp đồng cai nghiện 06 tháng là 100.000 đồng/người. Hợp đồng cai nghiện 12 tháng là 200.000 đồng/người. 5. Tiền điện, nước, vệ sinh: 100.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho cả hợp đồng cai nghiện 06 tháng và 12 tháng. 6. Tiền học văn hóa, học nghề: Thu theo mức học phí do UBND tỉnh quy định cho trường dạy văn hóa; trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh (nếu bản thân học viên và gia đình có nhu cầu học văn hóa, học nghề). 7. Tiền đóng góp xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị: Hợp đồng cai nghiện 06 tháng là 400.000 đồng/người. Hợp đồng cai nghiện 12 tháng là 800.000 đồng/người. 8. Chí phí quản lý, phục vụ: 350.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho cả hợp đồng cai nghiện 06 tháng và 12 tháng. Điều 6. Chế độ miễn, giảm Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận được miễn, giảm như sau: 1. Miễn đóng góp tiền thuốc chữa bệnh, thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác Quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này trong thời gian thực hiện hợp đồng chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm đối với người thuộc hộ nghèo; gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc diện bảo trợ xã hội; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS. 2. Giảm 50% mức đóng góp tiền thuốc chữa bệnh, thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quyết định này trong thời gian thực hiện hợp đồng chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm đối với người thuộc hộ cận nghèo. 3. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết chế độ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan.
Chương IVCHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG Điều 7. Các khoản đóng gópNgười nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện gồm: 1. Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày. 2. Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 250.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. 3. Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. 4. Tiền học văn hóa, học nghề: Thu theo mức học phí do UBND tỉnh quy định cho trường dạy văn hóa; trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh (nếu bản thân học viên và gia đình có nhu cầu) hoặc đóng theo thỏa thuận giữa người học nghề với cơ sở dạy nghề. Điều 8. Chế độ hỗ trợ Người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận được hỗ trợ như sau: 1. Người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. 2. Người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau: a) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định; b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày (mười lăm ngày). 3. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết chế độ hỗ trợ thực hiện theo Quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan.
Chương V VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 9. Quản lý, sử dụng các khoản đóng góp chữa trị, cai nghiện 1. Về quản lý, sử dụng các khoản đóng góp: 100% số tiền thu được từ các khoản đóng góp theo quy định tại Điều 5 Chương IV và Điều 7 Chương V Quy định này được để lại cho đơn vị, địa phương chi các khoản cho người chữa trị, cai nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện và chi phí phát sinh theo quy định hiện hành. 2. Đối với khoản thu về quản lý, phục vụ: Quy định tại Khoản 9 Điều 5 Quyết định này, Trung tâm được hạch toán vào nguồn thu sự nghiệp và chi cho công tác quản lý, phục vụ đối tượng cai nghiện ma túy, được sử dụng phù hợp với loại hình đơn vị sự nghiệp công lập được UBND tỉnh giao. 3. Về chứng từ thu, chi và hạch toán kế toán: Trung tâm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. 4. Đối với cơ sở điều trị cắt cơn, giải độc tại cộng đồng: Lập dự toán, quản lý, phân phối và quyết toán nguồn thu thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước. Điều 10. Kinh phí thực hiện 1. Đối với Trung tâm: Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm và các khoản chi phí cho học viên chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm theo Quy định này được bố trí từ nguồn chi đảm bảo xã hội trong dự toán chi ngân sách được UBND tỉnh giao hàng năm cho Trung tâm. 2. Đối với cơ sở điều trị cắt cơn, giải độc tại cộng đồng: Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. UBND xã, phường, thị trấn căn cứ chế độ hỗ trợ theo quy định, số đối tượng chữa trị, cai nghiện ma túy được hỗ trợ; lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các nội dung khác không Quy định trong Quyết định này thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản cụ thể hóa chế độ, chính sách do UBND tỉnh ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Điều 12. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Lê Tiến Phương |
||||||
Quyết định
Ban hành quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ và các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 49/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 19/10/2015
- Ngày hiệu lực
- 29/10/2015
- Người ký
- Lê Tiến Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 10/05/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 19/10/2015Ban hành
- 29/10/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 10/05/2021Thay thế bởi Quyết định 12/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
07/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.