|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trong việc phối hợp báo cáo, cung cấp số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị trong việc phối hợp báo cáo, cung cấp số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Quy định nhiệm vụ, trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trong việc phối hợp báo cáo, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 08/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) ____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc phối hợp, nhiệm vụ, trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị trong việc cung cấp cho Sở Xây dựng tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản. 2. Các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh phải báo cáo bao gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng có trách nhiệm lập báo cáo: a) Sở Xây dựng. b) Chủ đầu tư các dự án bất động sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy chế này thuộc mọi thành phần kinh tế. 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu bao gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Cục thuế tỉnh; Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức, cá nhân liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Mọi hoạt động phối hợp công tác giữa Sở Xây dựng và các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tuân thủ nguyên tắc phối hợp quản lý ngành, lĩnh vực, đảm bảo bảo sự nhất quán; phát huy tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan, để công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ theo quy định và đạt hiệu quả cao. 2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, chủ động phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc đảm bảo khách quan, minh bạch, hiệu quả, đảm bảo đúng thời gian theo quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, NỘI DUNG, THỜI HẠN VÀ HÌNH THỨC BÁO CÁO Điều 4. Phân công trách nhiệm 1. Sở Xây dựng: - Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc báo cáo theo quy định; - Kiểm tra về nội dung báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh; - Tổng hợp báo cáo cơ quan liên quan theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các đơn vị liên quan, cung cấp thông tin liên quan đến việc thu hồi, giao đất cho các dự án; việc bồi thường giải phóng mặt bằng của các dự án; các nội dung về tình hình sử dụng đất của các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Cung cấp danh sách chủ đầu tư các dự án kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tài chính Phối hợp với các đơn vị liên quan, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nội dung của các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành. 5. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất: Theo dõi số liệu báo cáo các dự án hạ tầng kỹ thuật trong Khu kinh tế; định kỳ tổng hợp và gửi cung cấp thông tin, số liệu về Sở Xây dựng để tổng hợp chung (tổng hợp theo các mẫu phụ lục 1d; 2d; 3d; 4c và 5a được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). 6. Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi: Theo dõi số liệu báo cáo các dự án hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp; định kỳ tổng hợp và gửi cung cấp thông tin, số liệu về Sở Xây dựng để tổng hợp chung (tổng hợp theo các mẫu phụ lục 1d; 2d; 3d; 4c và 5a được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). 7. Cục thuế tỉnh Tổng hợp số liệu thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản của các dự án bất động sản; gửi cung cấp thông tin, số liệu về Sở Xây dựng để tổng hợp chung (tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục 5b được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện Tổng hợp số liệu, tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn đơn vị quản lý (theo mẫu tại Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). Giám sát việc đầu tư xây dựng và kinh doanh của các dự án bất động sản trên địa bàn mình quản lý; phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc rà soát, tổng hợp các thông tin của dự án. 9. Chủ đầu tư các dự án bất động sản Trực tiếp lập báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh của các dự án bất động sản gửi về UBND các huyện, thành phố nơi có dự án và các Sở, ngành liên quan theo các biểu mẫu tại Phụ lục 6, 7, 8, 9, 10 và 11 được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD. Điều 5. Nội dung báo cáo Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản Điều 4 Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản. Điều 6. Thời hạn và hình thức báo cáo 1. Thời gian báo cáo a) Thời hạn báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản: - Sau 07 (bảy) ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư nước ngoài). - Sau 07 (bảy) ngày chủ đầu tư phải gửi báo cáo bổ sung khi có Quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). b) Thời hạn gửi báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và báo cáo tình hình kinh doanh dự án: - Báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý); - Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12). c) Thời hạn gửi báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng: - Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư, ...); - Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án. d) Thời hạn báo cáo về tình tình hình giao dịch bất động sản; thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản; tình hình giải phóng mặt bằng; tình hình huy động vốn; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính: - Báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý); - Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12). 2. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và bằng file điện tử. 3. Nơi nhận báo cáo: - Báo cáo của các chủ đầu tư dự án gửi về: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có dự án thuộc địa bàn quản lý). - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, cung cấp thông tin, số liệu định kỳ theo nhiệm vụ được phân công tại Điều 4 Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 25 của tháng cuối quý (đối với báo cáo quý); trước ngày 25 tháng 12 (đối với báo cáo năm). 4. Chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh và Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 11/2013/TT-BXD. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Xử lý vi phạm 1. Chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo quy định tại Quy chế này thì bị xử lý theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư 11/2013/TT-BXD. 2. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố nếu chậm trễ thực hiện hoặc thực hiện việc tổng hợp, cung cấp thông tin, số liệu định kỳ không đảm bảo chất lượng thì Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh theo quy định. Điều 8. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đang triển khai: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, Chủ đầu tư dự án phải gửi các báo cáo theo quy định tại Điều 5 Quy chế này. 2. Đối với các dự án đã hoàn thành, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến thời điểm có hiệu lực của Thông tư số 11/2013/TT-BXD: chủ đầu tư dự án phải thực hiện báo cáo theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này. Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hướng, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm phối hợp thực hiện. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trong việc phối hợp báo cáo, cung cấp số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 49/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 8/10/2014
- Ngày hiệu lực
- 18/10/2014
- Người ký
- Lê Viết Chữ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý hoạt động xây dựng Quản lý nhà và thị trường bất động sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 30/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 08/10/2014Ban hành
- 18/10/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 30/10/2024Thay thế bởi Quyết định 44/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.