Quyết định

Về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 49/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
7/11/2013
Ngày hiệu lực
17/11/2013
Người ký
Huỳnh Văn Quang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/07/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên

địa bàn tỉnh Tây Ninh

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2300/TTr-SNN, ngày 27 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi

Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Công trình thủy lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

2. “Phạm vi vùng phụ cận” là phạm vi giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn cho công trình.

3. “Kênh chìm” là kênh có cao trình mực nước thiết kế thấp hơn cao trình mặt đất tự nhiên. Ngoài ra các kênh còn lại là kênh nổi.

4. “Lưu lượng” là thể tích nước chảy qua một mặt cắt ướt của dòng chảy trong một đơn vị thời gian. Đơn vị tính là m3/giây.

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

 Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm phần diện tích mà công trình chiếm chỗ và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình có sự cố.

Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi được quy định như sau:

1. Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra

a) Đập cấp I tối thiểu là 300 m, phạm vi không được xâm phạm là 100 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

b) Đập cấp II tối thiểu là 200 m, phạm vi không được xâm phạm là 50 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

c) Đập cấp III tối thiểu là 100 m, phạm vi không được xâm phạm là 40 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

d) Đập cấp IV tối thiểu là 50 m, phạm vi không được xâm phạm là 20 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

đ) Đập cấp V tối thiểu là 20 m, phạm vi không được xâm phạm là 05 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

2. Đối với kênh nổi

a) Kênh nổi có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 05 m.

b) Kênh nổi có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 1 trở ra là 03 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 2 trở ra là 02 m.

c) Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 1, 2 trở ra là 02 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 3, 4 trở ra là 01 m.

3. Đối với kênh chìm

a) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng lớn hơn 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 15 m tính từ mép trong bờ kênh.

b) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng từ 10 m3/s đến 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 10 m tính từ mép trong bờ kênh.

c) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 5 m tính từ mép trong bờ kênh.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai rộng rãi Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tham mưu việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 351/QĐ-CT, ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định phạm vi lưu không bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/11/2013
    Ban hành
  2. 17/11/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.