|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xử lý việc xây dựng, cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự trái pháp luật trên địa bàn tỉnh _______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004; Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; Căn cứ Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 765/TTr-SNV.TG ngày 11/6/2013 và Công văn số 1556/SNV-BTG ngày 22/10/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục xử lý việc xây dựng, cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự trái pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH Về trình tự, thủ tục xử lý việc xây dựng, cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự trái pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh) __________
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy định này hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý trong lĩnh vực xây dựng, cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự trái pháp luật đối với các cơ sở tôn giáo đã được nhà nước công nhận và cơ sở tôn giáo chưa được nhà nước công nhận trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Đối với các cơ sở tôn giáo đã được nhà nước công nhận Những cơ sở tôn giáo đã được nhà nước công nhận mà tự ý xây dựng, cơi nới, sửa chữa các công trình nhưng không xin phép, hoặc xin phép nhưng thi công không đúng nội dung giấy phép, quy trình giải quyết như sau: 1. Khi thực hiện các cơ sở tôn giáo xây dựng, cơi nới, sửa chữa nhưng không xin phép, hoặc xin phép nhưng xây dựng không đúng với giấy phép. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: Cử cán bộ, công chức Địa chính - Xây dựng - Môi trường và đô thị (đối với phường, thị trấn) hoặc cán bộ, công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường (đối với xã) và cán bộ làm công tác Dân tộc - Tôn giáo đến kiểm tra công trình đang thi công và lập biên bản yêu cầu ngừng thi công công trình, đồng thời củng cố hồ sơ và Báo cáo về UBND huyện, thị xã. 2. UBND huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chức năng: Phòng Nội vụ, Phòng Kinh tế Hạ tầng (đối với huyện) hoặc Phòng Quản lý Đô thị (đối với thị xã) phối hợp cùng UBND xã, phường, thị trấn có cơ sở tôn giáo vi phạm, làm việc với người đứng đầu cơ sở tôn giáo, lập biên bản sai phạm trong lĩnh vực xây dựng. UBND huyện, thị xã phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xây dựng và đình chỉ thi công công trình; tùy từng trường hợp, mức độ vi phạm cụ thể để hướng dẫn, điều chỉnh Giấy phép xây dựng phù hợp theo quy định của pháp luật hoặc đề xuất thu hồi giấy phép xây dựng, buộc tháo dỡ công trình, khôi phục lại hiện trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện vi phạm… 3. Nếu các cơ sở tôn giáo không chấp hành mà vẫn tiến hành xây dựng thì cưỡng chế theo quy định của pháp luật. Việc cưỡng chế các cơ sở tôn giáo xây dựng trái pháp luật phải được sự đồng ý của Ban Chỉ đạo Công tác tôn giáo các cấp. Điều 3. Đối với cơ sở thờ tự trái pháp luật của các tổ chức tôn giáo 1. Khi phát hiện vi phạm trong việc xây dựng cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự trái pháp luật của các tổ chức tôn giáo, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục, lập biên bản đình chỉ thi công công trình và báo cáo vụ việc về UBND huyện, thị xã. 2. UBND huyện, thị xã chỉ đạo phòng chức năng phối hợp cùng ban, ngành, đoàn thể của huyện, thị xã và chính quyền địa phương làm việc với chủ đầu tư xây dựng hoặc người đứng đầu để yêu cầu khắc phục vi phạm và chuyển đổi mục đích sử dụng. 3. Nếu chủ đầu tư xây dựng công trình trái pháp luật không chấp hành thì UBND huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng; tiến hành cưỡng chế theo quy định của pháp luật và làm việc với cơ quan điện lực, cấp thoát nước ngừng cung cấp điện, nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Đối với việc các cá nhân tự ý xây dựng các công trình nhà ở, nhà kho để sinh hoạt tôn giáo hoặc hiến tặng cho các tổ chức tôn giáo 1. Khi phát hiện các cá nhân xây dựng các công trình này, UBND xã, phường, thị trấn lập biên bản yêu cầu họ viết cam kết sử dụng đúng mục đích, đúng như đơn xin phép xây dựng và không hiến, tặng cho các tổ chức tôn giáo để sử dụng làm cơ sở thờ tự. 2. Nếu không chấp hành thì UBND huyện, thị xã tiến hành kiểm điểm và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp: 1.1. Các cơ quan trực tiếp quản lý nhà nước về tôn giáo thường xuyên, phối hợp với UBND các huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra việc xây dựng, sửa chữa, cơi nới trái phép của các cơ sở tôn giáo, các điểm nhóm, nhà nguyện, các am, tự, viện, tịnh thất, tịnh xá, niệm phật đường trên địa bàn. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm triển khai quy định này đến các phòng chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn, chức sắc, chức việc và tín đồ các tôn giáo để thực hiện. 1.2. Địa phương nào để xảy ra tình trạng xây dựng, cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự không đúng quy định của pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường thị trấn địa phương đó phải kiểm điểm và chịu hình thức xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các chức sắc, chức việc, chủ đầu tư xây dựng: 2.1. Đối với chức sắc: Đối với chức sắc trong phạm vi phụ trách để xảy ra tình trạng không xin phép, hoặc xin phép nhưng xây dựng không đúng với giấy phép; xây dựng, cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự trái pháp luật. Giao Sở Nội vụ phối hợp với UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan tiến hành kiểm điểm và đề xuất hình thức xử lý theo quy định của pháp luật. 2.2. Đối với chức việc, chủ đầu tư xây dựng: Giao UBND các huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn tiến hành kiểm điểm và xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Việc sửa đổi, bổ sung quy định này do Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xử lý việc xây dựng, cơi nới, sửa chữa cơ sở thờ tự trái pháp luật trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 49/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 19/11/2013
- Ngày hiệu lực
- 29/11/2013
- Người ký
- Nguyễn Văn Trăm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 10/10/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 19/11/2013Ban hành
- 29/11/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 10/10/2021Thay thế bởi Quyết định 39/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Văn bản 12329
Văn bản 13017
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 21/2004/PL-UBTVQH11
Tín ngưỡng, tôn giáo
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2012/QH13
Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.