Quyết định

Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 49/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
5/9/2008
Ngày hiệu lực
15/9/2008
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia tách, thành lập thôn làng thuộc xã An Tân và xã An Cư, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;

Xét tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 19/8/2008 của Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Đoa về việc thành lập, chia tách 02 thôn thuộc các xã Tân An, Cư An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn thuộc các xã Tân An và Cư An, huyện Đăk Pơ:

1. Thành lập thôn Tân Lập thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ trên cơ sở 77 hộ, 363 nhân khẩu của thôn Tân Hòa và 65 hộ, 287 nhân khẩu của thôn Tân Định.

Thôn Tân Lập: gồm 142 hộ, 650 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Thuận (suối, bờ thửa); phía Tây giáp thôn Tân Định, thôn Tân Thành (suối Thầu Dầu); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn), thôn Tân Thiện (suối Thầu Dầu); phía Bắc giáp xã Cư An.

2. Chia tách thôn Tân Hòa thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Hòa và thôn Tân Thuận

a) Thôn Tân Hòa (mới): Gồm 179 hộ, 960 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hiệp (đương liên thôn); phía Tây giáp thôn Tân Thuận (đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Phong (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Thuận: Gồm 146 hộ, 712 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hòa (đường đất); phía Tây giáp thôn Tân Lập (suối, bờ thửa); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.

3. Chia tách thôn Tân Định thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Định và thôn Tân Thành.

a) Thôn Tân Định (mới): Gồm 173 hộ, 791 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ; phía Nam giáp thôn Tân Thành (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Thành: Gồm 130 hộ, 608 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ, xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tân Thiện (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Định (suối cạn).

4. Chia tách thôn Tân Bình thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Bình và thôn Tân Sơn.

a) Thôn Tân Bình (mới): Gồm 214 hộ, 986 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp phường Bình An, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn Tân Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (suối Rù Rì); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Sơn: gồm 183 hộ với 952 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Bình (suối Rù Rì); phía Tây giáp thôn Tân Hiệp (suối Tà Ly, đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.

5. Chia tách thôn Tư Lương thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tư Lương và thôn Tân Thiện.

a) Thôn Tư Lương (mới): Gồm 149 hộ, 740 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Yang Bắc; phía Nam giáp xã Yang Bắc; phía Bắc giáp thôn Tân Thiện (đường đất).

b) Thôn Tân Thiện: Gồm 129 hộ, 606 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập, Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tư Lương (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Thành (đường đất).

6. Chia tách thôn Hiệp An thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Hiệp An và thôn Hiệp Phú.

a) Thôn Hiệp An (mới): Gồm 155 hộ, 694 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp phường An Bình, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp thôn Hiệp Phú (đất nông nghiệp,đường đất, suối nhỏ).

b) Thôn Hiệp Phú: Gồm 159 hộ, 760 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp xã Thành An, phường An Bình, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi); phía Nam giáp thôn Hiệp An (đất nông nghiệp,đường đất, suối nhỏ); phía Bắc giáp huyện Kbang.

7. Chia tách thôn An Sơn thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Sơn và thôn An Bình.

a) Thôn An Sơn (mới): Gồm 112 hộ, 579 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi), thôn Hiệp An (suối Rù Rì) ; phía Tây giáp thôn An Bình (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Bình: Gồm 115 hộ, 489 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Sơn (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Hòa (suối, sườn núi); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

8. Chia tách thôn An Thuận thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Thuận và thôn An Hòa.

a) Thôn An Thuận (mới): Gồm 145 hộ, 733 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Hòa (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Chí Công (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Hòa: Gồm 85 hộ, 352 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Bình (sườn núi); phía Tây giáp thôn An Thuận (đường đất, núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

9. Chia tách thôn Chí Công thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Chí Công và thôn Thuận Công.

a) Thôn Chí Công (mới): Gồm 161 hộ, 792 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Thuận (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn Thuận Công: Gồm 114 hộ, 499 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Chí Công (suối cạn, đất nông nghiệp);  phía Tây giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp, sường núi);  phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

10. Chia tách thôn An Định thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Định và thôn Cư An.

a) Thôn An Định (mới): Gồm 146 hộ, 676 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Tây giáp thôn An Cư (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Cư: Gồm 110 hộ, 456 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp);  phía Tây giáp xã Đăk Pơ;  phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Pơ có trách nhiệm hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân các xã Tân An và Cư An triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3.

Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mang Yang và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã Tân An và Cư An.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/09/2008
    Ban hành
  2. 15/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/11/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.