|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An ______ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ V /v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 230/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 567/TTr.SGTVT-KHTH ngày 12/5/2008, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Ban Dân tộc; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Nghệ An) __________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu và đối tượng hỗ trợ. 1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn cho vận tải hành khách ngang sông, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. 2. Đối tượng hỗ trợ: UBND cấp xã (chủ đầu tư) đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; Các tổ chức, cá nhân đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh. Các dự án đã được hưởng từ nguồn vốn ngân sách, các chương trình mục tiêu, các nguồn vốn nước ngoài thì không được áp dụng Chính sách này. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Công tác kế hoạch đầu tư xây dựng: Việc đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông phải có kế hoạch và nằm trong quy hoạch bến khách được duyệt. Hàng năm, UBND cấp huyện lập kế hoạch các danh mục đầu tư báo cáo Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3. Huy động nguồn lực và quản lý đầu tư: 1. Huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng bến; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông, bao gồm: a) Huy động ngày công, vật tư, vật liệu, nguồn vốn hảo tâm của các cá nhân, cơ quan, tổ chức kinh tế xã hội và các nguồn vốn hợp pháp khác. b) Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện. c) Ngân sách xã. 2. Quản lý đầu tư: Nguồn vốn hỗ trợ được quản lý theo sự phân cấp quản lý ngân sách của UBND tỉnh; Thủ tục quản lý và cấp phát thực hiện theo quy định hiện hành. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, chấp hành đúng chính sách và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Chủ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách: UBND cấp xã. Chủ đầu tư đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông: Tổ chức, cá nhân thực hiện kinh doanh vận tải khách ngang sông. Công tác khảo sát thiết kế, lập và quản lý dự án đầu tư, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng. Điều 4. Chính sách hỗ trợ: Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông theo giá trị xây lắp thực tế, nhưng không vượt quá số vốn đã phân bổ cho từng huyện theo kế hoạch từ đầu năm, với mức hỗ trợ như sau: 1. Đối với bến khách: a) Đối với các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) đồng bằng: Tỉnh hỗ trợ 30%; huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện) hỗ trợ 30%; Xã 40%. b) Đối với các xã miền núi: Thực hiện cho từng khu vực theo quy định hiện hành: - Các xã khu vực III: Tỉnh hỗ trợ 80%; huyện hỗ trợ 10%; xã 10%. - Các xã khu vực II: Tỉnh hỗ trợ 70%; huyện hỗ trợ 20%; xã 10%. - Các xã khu vực I: Tỉnh hỗ trợ 50%; huyện hỗ trợ 30%; xã 20%. 2. Đối với đóng mới hoặc mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông: - Tổ chức, cá nhân đầu tư đóng mới, mua mới thuyền để kinh doanh vận tải khách ngang sông được tỉnh hỗ trợ là 10 triệu đồng / thuyền. Điều 5. Điều kiện và phương thức hỗ trợ: 1. Điều kiện hỗ trợ: a) Công trình đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách: - Tờ trình của UBND cấp huyện. - Có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh. - Có dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, dự toán và quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các công trình đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách phải đảm bảo các tiêu chuẩn về bến khách quy định tại Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Ban hành Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thuỷ nội địa, tiêu chuẩn bến thuỷ nội địa và Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa. b) Đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông: - Tờ trình của UBND cấp huyện, xã. - Có chủ trương đầu tư của UBND huyện. - Đảm bảo các điều kiện quy định tại Quyết định số 29/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa. - Được cấp có thẩm quyền cấp phép đủ điều kiện hoạt động theo quy định hiện hành và được UBND huyện xác nhận thuyền hoạt động tại bến đò mà địa phương quản lý. 2. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền (qua Ngân sách cấp hàng năm của UBND cấp huyện) theo mức quy định tại Điều 4 và được quyết định cụ thể đối với từng danh mục công trình. Các địa phương có công trình đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông sau khi hoàn thành, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Sở Giao thông Vận tải. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND cấp huyện kiểm tra xác nhận khối lượng, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. 1. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra việc thực hiện nội dung Quy định này, định kỳ hàng năm tổ chức đoàn kiểm tra kết quả thực hiện của các địa phương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (trước khi kiểm tra yêu cầu các chủ đầu tư nộp đầy đủ các hồ sơ quy định tại Điều 5, chương II). 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã (các chủ đầu tư), các Ban quản lý dự án có công trình chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của Quy định này. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định này, gây thất thoát trong công tác quản lý vốn đầu tư và xây dựng nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông, thì căn cứ tính chất, mức độ sai phạm phải đền bù thiệt hại, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 4. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh kịp thời./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 49/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 29/8/2008
- Ngày hiệu lực
- 8/9/2008
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 117/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 29/08/2008Ban hành
- 08/09/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Quyết định 117/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 112/2006/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 209/2004/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 16/2005/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
66/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
45/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
37/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.