QUYẾT ĐỊNHVề phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức mạng lưới Y tế tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12/4/2005 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ v/v hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về y tế địa phương; Sau khi xem xét Đề án kiện toàn mạng lưới Y tế của tỉnh theo Tờ trình số 49/TT-SYT ngày 27/3/2006 của Sở Y tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án kiện toàn mạng lưới Y tế tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc sắp xếp, kiện toàn: 1.1. Mục đích, yêu cầu: - Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về y tế, kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ; - Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các cơ sở y tế, thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa các hoạt động y tế; nâng cao năng lực về khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ về y tế, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. 1.2. Nguyên tắc sắp xếp, kiện toàn: - Vận dụng linh hoạt các chủ trương, quy định của Đảng và Nhà nước về tổ chức mạng lưới y tế địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Tạo điều kiện để thực hiện tốt phân cấp ngân sách theo Luật ngân sách, nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa Y tế. 2. Phương án sắp xếp, kiện toàn: 2.1. Đối với cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về Y tế: 2.1.1. Kiện toàn bộ máy giúp việc Giám đốc Sở Y tế: - Giữ nguyên tổ chức các phòng: Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Quản lý Dược, Thanh tra Sở, Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Thành lập mới Văn phòng Sở, Phòng Tổ chức - Cán bộ trên cơ sở chia tách Phòng Tổ chức - Hành chính. Riêng Phòng Kế hoạch - Tài chính sẽ xem xét để chia tách thành 2 phòng: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán khi đủ điều kiện theo quy định. 2.1.2. Thành lập Phòng Y tế huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế tại địa phươnng. 2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp: 2.2.1. Các cơ sở điều trị: - Giữ nguyên các đơn vị: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng. - Đổi tên Viện chuyên khoa Lao tỉnh thành Bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh. - Thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực Phú Phong trên cơ sở Bệnh viện huyện Tây Sơn. - Thành lập Bệnh viện Mắt bán công trên cơ sở Trung tâm Mắt. Ngoài ra sẽ nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện để thành lập Bệnh viện sản - Nhi tỉnh và Bệnh viện Nhơn Hội vào thời điểm thích hợp; thực hiện việc đầu tư nâng cấp để Bệnh viện đa khoa tỉnh đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng 1, các Bệnh viện chuyên khoa đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng 2, Bệnh viện đa khoa huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng 3. 2.2.2. Các cơ sở y tế dự phòng, phòng chống bệnh xã hội: - Giữ nguyên tên gọi, chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn bộ máy các đơn vị: Trung tâm y tế Dự Phòng tỉnh, Trung tâm Da liễu, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe. - Đổi tên Trung tâm Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình thành Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản. - Đổi tên Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm và Mỹ phẩm thành Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm. - Đổi tên Trung tâm Phòng chống sốt rét - các rối loạn thiếu iốt tỉnh thành Trung tâm Phòng chống sốt rét và các bệnh nội tiết. - Thành lập Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Thường trực phòng chống AIDS tỉnh. 2.2.3. Các đơn vị sự nghiệp khác: - Thành lập Trường Cao đẳng y tế trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học y tế, - Thành lập Trung tâm Giám định y khoa trên cơ sở tổ chức Giám định y khoa. Ngoài ra, sẽ nghiên cứu thành lập Trung tâm Sức khỏe lao động và Môi trường trên cơ sở phát triển từ Khoa Sức khỏe lao động và Môi trường thuộc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh khi có nhu cầu. 2.2.4. Các Trung tâm Y tế huyện, thành phố: Giai đoạn 1 (từ nay đến năm 2007): Giữ nguyên hiện trạng mô hình tổ chức Trung tâm y tế huyện, thành phố như hiện nay bao gồm 2 bộ phận: bộ phận khám, điều trị và bộ phận y tế dự phòng. - Giai đoạn 2 (sau năm 2007): Thực hiện tách Trung tâm y tế huyện, thành phố thành 2 đơn vị: + Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố (bao gồm cả các phòng khám khu vực). + Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành phố. 2.2.5. Các đơn vị y tế cơ sở: - Thực hiện chuyển giao Trạm y tế xã, phường, thị trấn và mạng lưới y tế thôn bản về phòng Y tế huyện, thành phố trực tiếp quản lý. -Thành lập mới Trạm y tế ở các đơn vị hành chính cấp xã mới chia tách. - Củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế thôn bản. 3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2006 đến năm 2010. Điều 2. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm: 1. Chủ động phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan hữu quan và UBND các cấp triển khai thực hiện Đề án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về: - Quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và UBND các huyện, thành phố trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện, thành phố, bảo đảm sự kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ, đồng thời phát huy tính chủ động, vai trò trách nhiệm của UBND huyện, thành phố đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân trên địa bàn; - Quy định về phân công, phân cấp về nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về Y tế giữa tỉnh và huyện theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004. 3. Xây dựng và triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm bảo đảm cho hệ thống tổ chức của ngành Y tế sau khi được sắp xếp, kiện toàn hoạt động thông suốt, có hiệu quả, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở Y tế, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Quyết định
Về phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức mạng lưới Y tế tỉnh Bình Định
Số hiệu: 49/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 19/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 29/5/2006
- Người ký
- Vũ Hoàng Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.