Quyết định

Về việc ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Số hiệu: 49/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
10/4/2002
Ngày hiệu lực
10/4/2002
Người ký
Đặng Đức Yến
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố

quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

---------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (Luật sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày l0/7/1993;

- Căn cứ Thông tư số 09/2002/TT-BTC, ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg, ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

- Theo đề nghị tại Tờ trình số 225/CT-NVT, ngày 20/02/2000 của Cục thuế Đắk Lắk,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ủy quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm quyết định việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện, thành phố (trừ khối doanh nghiệp quốc doanh do Cục thuế tỉnh quản lý).

Điều 2. Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn các Chi cục thuế huyện, thành phố về thủ tục, hồ sơ xem xét tham mưu cho UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột thực hiện việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 09/2002/TT-BTC, ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh DakLak, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, Cục trưởng Cục thuế DakLak và Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.