Quyết định

Phê duyệt phương án quản lý, khai thác Dự án xây dựng vùng nuôi tôm công nghiệp xã Phú Tân, huyện Gò Công Đông

Số hiệu: 49/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
11/12/2002
Ngày hiệu lực
11/12/2002
Người ký
Trần Thanh Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt phương án quản lý, khai thác Dự án xây dựng

vùng nuôi tôm công nghiệp xã Phú Tân, huyện Gò Công Đông

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Dự án dầu tư xây dựng vùng nuôi tôm công nghiệp xã Phú Tân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt tại Quyết định số 2713/QĐ-UB ngày 28/2/2000; và Quyết định số 4320/QĐ-UB, ngày 29/10/2002 của UBND tỉnh về việc chuyển chủ đầu tư Dự án vùng nuôi tôm sú công nghiệp xã Phú Tân về Sở Thủy sản Tiền Giang.

- Xét tờ trình số 425/TT-TS ngày 02/12/2002 của Giám đốc Sở Thủy sản về phương án quản lý, khai thác Dự án đầu tư xây dựng vùng nuôi tôm công nghiệp xã Phú Tân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt phương án quản lý, khai thác Dự án đầu tư xây dựng vùng nuôi tôm công nghiệp xã Phú Tân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo Tờ trình số 425/TT-TS, ngày 02 tháng 12 năm 2002 của Sở Thủy sản, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Không tiếp tục hợp đồng cho thuê đất trong vùng dự án để nuôi tôm theo mô hình quảng canh cải tiến đối với các hộ dân đang có hợp đồng thuê đất với Công ty Thủy sản khi hết hạn vào thời điểm 31/12/2002. Từ 1/1/2003 chỉ hợp đồng cho thuê đất để đầu tư nuôi tôm sú theo hình, thức nuôi công nghiệp.

2. V chính sách cho thuê đất:

a) -Diện tích đát vùng dự án:

Trong khu vực dự án chia làm 2 vùng:

- Vùng dự án: gổm 11 lô, diện tích 209,2 ha.

- Vùng đệm: ngoài đê bao dự án, diện tích 53 ha.

Để khai thác có hiệu quả vùng dự án, đúng mục đích là nuôi tôm sú công nghiệp, bảo vệ, duy tu bảo đảm sử dụng bền vững các công trình Nhà nước đã đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất phương án cho các cá nhân, tập thể thuộc các thành phần kinh tế thuê đất, đầu tư vốn nuôi tôm sú công nghiệp từ năm 2003.

b) Đối tượng cho thuê đất:

- Các cá nhân, tập thể thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện thực hiện nuôi tôm sú công nghiệp như mục tiêu của dự án. Trong dó, có ưu tiên cho những hộ đã thuê đất nuôi tôm quảng canh cải tiến, trước nay từng gắn bó với vùng đất này.

- Điều kiện cho thuê đất:

+ Tổ chức, cá nhân nhận thuê đất phải thi công hệ thống kênh cấp nước, kênh thoát nước trong mỗi lô đất đúng với quy mô và tính chất theo dự án đã được duyệt. Việc vận hành, sử dụng các hạng mục công trình mà Nhà nước đã đầu tư phải đảm bảo những quy định chung của Ban quản lý và khai thác dự án.

+ Trong năm đầu tiên, tổ chức, cá nhân thuê đất phải chuyển sang nuôi tôm sú theo hình thức nuôi công nghiệp trên 30% diện tích, đến năm thứ hai là 100% diện tích của lô nhận thuê.

c) - Giá, thời gian cho thuê đất:

- Đối với vùng dự án:

+ Đơn vị cho thuê: theo từng lô.

+ Thời gian cho thuê: 15 năm.

+ Giá cho thuê: 10 triệu đồng/ha/năm (tính cả tiền thuế sử dụng đất). Tiền thuê đất được thanh toán trong tháng 01 hàng năm.,

Các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích được miễn tiền thuê đất năm đầu tiên, giảm 40% cho năm thứ hai, 30% cho năm thứ ba và 20% cho năm thứ tư. Nếu đối tượng nhận thuê đất thanh toán tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong năm đầu tiên, được giảm 20% giá thuê đất; thanh toán một lẩn cho 5 năm, được giảm 5% giá thuê đất.

Nếu đối tượng nhận thuê đất thanh toán tiền thuê không đúng thời gian quy định sẽ bị phạt chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn vốn cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thời điểm đó.

- Đối với vùng đệm:

+ Đơn vị cho thuê: theo ha.

+ Thời gian cho thuê: 01 năm.

+ Giá cho thuê: 3 triệu đồng/ha/năm (tính cả tiền thuế sử dụng đất). Tiền thuê đất được thanh toán trong tháng 01 hàng năm. Sau mỗi năm, căn cứ vào tình hình đầu lư, phát triển mô hình nuôi cụ thể mà xem xét để quyết định hình thức cho thuê. Định hướng vùng này cũng đầu tư xây dựng thành vùng nuôi tôm sú công nghiệp.

3. Thành lập Ban quản lý và khai thác Dự án nuôi tôm sú công nghiệp xã Phú Tân:

a) - Chức năng, nhiệm vụ:

- Quản lý, giữ gìn, duy tu các hạng mục công trình mà Nhà nước đã đầu tư theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo an toàn và đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất trong vùng dự án.

- Triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước, các quy định ưu đãi của tỉnh. Tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê đất trong vùng dự án để phát triển nuôi tôm sú theo hình thức nuôi công nghiệp.

- Thực hiện hạch toán lấy thu bù chi trên cơ sở các chế độ, chính, sách và quy định của pháp luật đối với một đơn vị sự nghiệp tự trang trải.

- Xây dựng nội quy quản lý. Hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các quy định của Nhà nước về vùng nuôi thủy sản tập trung để đảm bảo tính bền vững của việc nuôi tôm sú trong vùng dự án nói riêng và trong khu vực nói chung.

- Thực hiện hoạt động dịch vụ, tư vấn đáp ứng kịp thời và có hiệu quả các nhu cầu về kỹ thuật, con giống, kiểm nghiệm, hoá chất, thức ăn,.v.v. cho người nuôi.

- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương đảm bảo an ninh trật tự trong vùng dự án.

b) - Tổ chức bộ máy Ban quản lý, khai thác dự án:

Sở Thủy sản phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tính toán biên chế và nhân sự theo chức năng, nhiệm vụ đã quy định và khối lượng công việc cụ thể, đảm bảo tinh, gọn và có hiệu quả.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản, Trưởng Ban Tổ chức chính quyển tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phú Tân và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy sản

27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.