QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v ban hành quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn;tổ chức, bộ máy; biên chế của Sở Tư pháp-------------------UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994; - Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII); - Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; - Căn cứ Thông tư liên bộ số 12/TTLB ngày 26/7/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan Tư pháp địa phương; - Xét tờ trình số 422/TP ngày 17/6/2002 kèm theo đề án Kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở Tư pháp, theo đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại công tờ trình số 414/TCCQ ngày 17/6/2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH - Như điều 3 CHỦ TỊCH
- TT HĐND tỉnh B/c (Đã ký) - Ban Tổ chức Tỉnh uỷ - Lưu VP-TCCQ Đinh Hữu Cường
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- --------------------------------
QUY ĐỊNHCHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC, BỘ MÁY; BIÊN CHẾ CỦA SỞ TƯ PHÁP(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2002/QĐ-UB ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Điều 1: Chức năng của Sở Tư pháp Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tư pháp, chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước tỉnh để hoạt động. Điều 2: Sở Tư pháp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất việc ban hành văn bản qui phạm pháp luật của UBND tỉnh.. a. Chủ trì việc soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo các văn bản qui phạm pháp luật theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý của các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh soạn thảo trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành. c. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. d. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về nghiệp vụ trong việc rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. 2. Quản lý Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh về mặt tổ chức theo sự phân công của Bộ Tư pháp. 3. Quản lý công tác thi hành án dân sự tại địa phương theo quy định của pháp lệnh thi hành án dân sự, nghị định số 30/CP của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên , và sự hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 4. Quản lý, tổ chức và hoạt động của các đoàn Luật sư, các tổ chức tư vấn pháp luật theo quy định của Bộ tư pháp. 5. Quản lý hoạt động công chứng, giám định tư pháp theo quy định của Bộ tư pháp chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện một số công tác hộ tich thuộc thẩm quyền. 6. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn và ngắn hạn ở địa phương, phối hợp với Sở giáo dục đào tạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy pháp luật trong trường học. 7. Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp địa phương. 8. Chỉ đạo và tổng kết hoạt động hoà giải trong phạm vi toàn tỉnh. 9. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động về lĩnh vực tư pháp với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 11. Quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, tài chính, tài sản của Sở Tư pháp theo sự phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Nhà nước. Điều 3: Tổ chức bộ máy của Sở tư pháp. 1. Lãnh đạo Sở Tư pháp gồm có: Giám đốc và các phó giám đốc Sở, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo sự phân cấp quản lý cán bộ. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Sở Tư pháp có 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ: 1) Phòng hành chính - tổng hợp 2) Phòng văn bản và phổ biến giáo dục pháp luật 3) Phòng hộ tịch và quản lý tư pháp khác 3. Các đơn vị trực thuộc sở 1) Phòng công chứng số 1 2) Trung tâm trợ giúp pháp lý 3) Phòng thi hành án (không giao biên chế và quỹ lương) 4) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (có quyết định và biên chế riêng) Điều 4: Biên chế của Sở Tư Pháp Sở Tư pháp được giao 25 biên chế: Trong đó quản lý Nhà nước: 22, sự nghiệp: 03, ngoài ra được hợp đồng 04 cán bộ theo định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ và 2 cán bộ hợp đồng khác ở phòng công chứng số 1 và trung tâm trợ giúp pháp lý: Cụ thể như sau:
Điều 5: Tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế đã được Hội đồng thẩm định đề án của tỉnh thẩm định và căn cứ quyết định này Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Ban TCCQ tỉnh xây dựng biện pháp thích hợp tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giảm biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Tư pháp
Số hiệu: 49/ 2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 26/6/2002
- Ngày hiệu lực
- 11/7/2002
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.