|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Quy định tạm thời giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và giá thuê đất trong khuôn viên khi cho các tổ chức kinh tế, xã hội thuê để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, văn phòng giao dịch và trụ sở làm việc tại Hà Nội
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Căn cứ Luật Đất đai Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ- CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ Căn cứ Quyết định số 1357/TC- QĐ/TCT ngày 30/12/1995 và Thông tư 70/TC/QLCS ngày 7/10/1997 của Bộ Tài Chính Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài Chính- Vật Giá, Sở Địa chính- Nhà đất và Cục Thuế thành phố tại Tờ trình số 2703/TTrLNĐCNĐ- STCVG- CT ngày 5/6/2001
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và cho thuê đất khuôn viên khi cho các tổ chức kinh tế, xã hội thuê để kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, làm văn phòng giao dịch và trụ sở làm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: 1- Giá cho thuê nhà: a- Đối với nhà cho thuê để sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ: + Nhà cấp I, II và nhà biệt thự các hạng: 50.000 đồng/m2/tháng + Nhà cấp III: 30.000 đồng/m2/tháng + Nhà cấp IV: 20.000 đồng/m2/tháng b- Đối với nhà cho thuê sử dụng để sản xuất, làm văn phòng giao dịch và trụ sở làm việc: +Nhà cấp I, II và nhà biệt thự các hạng: 25.000 đồng/m2/tháng +Nhà cấp III: 15.000 đồng/m2/tháng + Nhà cấp IV: 10.000 đồng/m2/tháng 2. Giá cho thuê đất trong khuôn viên: Giá cho thuê đất trong khuôn viên căn cứ vào vị trí đất, theo từng đường phố và được xác định theo khung giá đất quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố và mục đích sử dụng theo quy định của Bộ Tài Chính. Các tổ chức kinh tế, xã hội thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, văn phòng giao dịch và trụ sở làm việc phải ký hợp đồng thuê toàn bộ diện tích đất trong khuôn viên và nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Diện tích nhà cho thuê là toàn bộ diện tích sàn xây dựng (bao gồm cả diện tích chính, diện tích phụ); Diện tích khuôn viên đất cho thuê là diện tích đất có nhà cho thuê và diện tích đất còn lại trong khuôn viên đất đó (bao gồm cả diện tích đất sử dụng riêng và diện tích đất sử dụng chung được phân bổ theo quy định). Điều 3. Giao Giám đốc các Công ty Kinh doanh nhà (thuộc Sở Địa Chính- Nhà Đất) căn cứ diện tích nhà, đất được giao quản lý, ký lại hợp đồng thuê nhà cho các Tổ chức, đồng thời cùng các Tổ chức thuê nhà ký hợp đồng thuê khuôn viên đất với Sở Địa Chính Nhà Đất. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2250/QĐ-UB ngày 09/05/1990 và các Văn bản quy định khác đã ban hành trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và cho thuê đất khuôn viên khi cho các tổ chức kinh tế, xã hội thuê để kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, làm văn phòng giao dịch và trụ sở làm việc. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Quyết định
Quy định tạm thời giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và giá thuê đất trong khuôn viên khi cho các tổ chức kinh tế, xã hội thuê để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, văn phòng giao dịch và trụ sở làm việc tại Hà Nội
Số hiệu: 49/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 4/7/2001
- Ngày hiệu lực
- 4/7/2001
- Người ký
- Lê Quí Đôn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.