|
QUYẾT ĐỊNH Về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp _____________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994. Thực hiện chủ trương tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh. Xét đề nghị của các Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch đầu tư, Tài chính - Vật giá về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Khuyến khích các hộ nông dân ừng dụng các tiến bộ Khoa học - Công nghệ về giống cây, giống con có năng suất, chất lượng cao và sản xuất (giống lúa lai, ngô lai, giống lợn ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao, giống bò lai Sind ...) nhắm sớm đạt được và vượt các chỉ tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp mà Đại hộ Đảnh bộ khoá 14 tỉnh Nghệ An đã đề ra. Điều 2: Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giá cho hộ nông dân dùng các giống lúa lai, ngô lai vào sản xuất. Thực hiện trợ giá cho hộ gia đình đưa lợn lạc hậu bị giống ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao vào sử dụng giống bò lai Sind phối hợp giống cải tạo đàn bò và chăn nuôi theo phương thức và mức trợ giá như sau: 1.1. Đối với giống cây: Hộ nông dân được hưởng trợ gia khi mua giống: - Đối với các xã đồng bằng: Mức 2.000 đồng/1kg giống lúa lai và 3.500 đồng/ 1kg giống ngô lai. - Đối với các xã Miền núi: Mức 4.000 đồng/1kg lúa lai, 7.000 đồng/ 1kg giống ngô lai (riêng các giống ngô lai có giá bán < 7.000 đồng/ 1kg thì trợ giá 100%). 1.2. Đối với giống con: - Trợ giá cho hộ chăn nuôi nạc hậu bị giống lợn ngoại chuẩn có tỷ lệ nạc cao. Mức trợ giá 12.500 đồng/1kg giống, bằng chênh lệnh giữa giống của 1 kg lơn nội và ngoại thuần. Trọng lượng chuẩn của con giống để tính trợ giá từ 15-20 kg/con. Đồng thời hỗ trợ chăn nuôi 70% giá trị của 25 kg thức ăn giầu đạm theo giá trị thi trường tại thời điểm cho một con giống trong giai đoạn nuôi ban đầu. - Trợ giá cho hộ chăn nuôi bò cái sinh sản cho phối giống bằng thụ tinh nhân tạo liều tinh bò lai Sind. Mức trợ giá cho một con bò phối có chửa là 65.000 đồng/1 con (bằng 30% định mức chi phí do Cục khuyến nông quy định). Những vùng không có điều kiện để thực hiện phối giống bằng thụ tinh nhân tạo thì dùng bò đực giống lai Sind có trọng lượng 230 kg trở lên để phối nhảy trực tiếp (một bò đực phối cho 40 bò cái trong thời gian 5 năm). Ngân sách hỗ trợ 80% giá mua bò đực giống. 1.3. Giao cho Sở tài chính - Vật giá phối hợp vớ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn căn cứ vào giá trị thị trường tại thời điểm xác định giá bán để tính trợ giá cho người trực tiếp sản xuất (đối với giống cây) và từng kỳ (đối với giống con). Điều 3: Nguồn kinh phí để thực hiện trợ giá được trích từ nguồn thuế sử dụng đất nông nghiệp mà ngân sách đầu tư trở lại cho các huyện, thành phố, thị xã. Phần trích để thực hiện chính sách trợ giá tại Quyết định này tỉnh thống nhất quản lý để thực hiện điều chuyển bổ sung cho những huyện không đủ nguồn để chi trả và thanh toán theo thực tế. Riêng nguồn 7464/CP ưu tiên đầu tư cho 3 huyện miền núi và các xã, bản khu vực 3, nếu cân đối không đủ thì cho hưởng trợ giá từ nguồn kinh phí tại Quyết định này. Điều 4: Giao cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính - Vật giá xây dựng chỉ tiêu kế hoạch về diện tích lúa lai, ngô lai, số nại hậu bị ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao đưa vào làm giống, số bò cái cần phối chửa để tạo ra bê lai Sind. Xác định nhu cầu giống cần cung ứng và vốn đầu tư cho trợ giá trình UBND tỉnh phê duyệt để ghi kế hoạch hàng năm. Điều 5: Về cấp phát và quyết toán kinh phí: Giao cho Sở tài chính - Vật giá căn cứ vào kế hoạch trợ giá theo Quyết định của UBND tỉnh và khả năng ngân sách để cấp kinh phí uỷ quyền cho các huyện, thnàh phố, thị xã, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã là chủ tài sản của nguồn kinh phí này, có trách nhiệm xét duyệt và phân bổ nguồn kinh phí cho đối tượng được thụ hưởng và phải quản lý và sử dụng kinh phí trợ giá đúng mục đích, đúng đối tượng, kịp thời vụ, có hiệu quả, đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Điều 6: Giao cho Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, Ban dân tộc và Miền núi hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ trích 1 tỷ lệ 5% ngân sách so với tổng kinh phí giá để phục vụ công tác tổ chức chỉ đạo, nghiệm thu và quyết toán. Điều 7: Quuyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung, các đơn vị báo cáo cho UBND tỉnh xem xét giải quyết. Quyết định này thay thế Quyết định số 3308 /QĐ.UB ngày 12/09/1996 của UBND tỉnh. Điều 8: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
Số hiệu: 486/1999/QĐ-UB/NN
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 25/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 25/1/1999
- Người ký
- Hồ Xuân Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.