|
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2013-2015 ___________________________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Văn bản số 3601/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/12/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2013-2015. Điều 2. Giao Văn phòng Bộ (Văn phòng thường trực cải cách hành chính) chủ trì đầu mối, phối hợp với Trung tâm Tin học và Thống kê và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KHUNG LỘ TRÌNH
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và PTNT ______________________________________ I. MỤC TIÊU 1.1. Mục tiêu chung Đẩy mạnh triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công trong hoạt động của Bộ gắn với quá trình cải cách hành chính, góp phần nâng cao chất lượng ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiệu quả, bền vững, ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. Ứng dụng môi trường mạng (cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử Website của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ) để thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT; cung cấp tối thiểu 20 nhóm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên trong giai đoạn 2011-2015 theo yêu cầu của Chính phủ. 1.2. Mục tiêu cụ thể a) Mục tiêu cụ thể năm 2013: - Phần mềm chuyên dụng thực hiện dịch vụ công trực tuyến được xây dựng dùng chung cho tất cả các đơn vị thuộc Bộ để thực hiện được dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3. - Cung cấp 27 dịch vụ công (8%) mức độ 3. - Các điều kiện cần thiết được chuẩn bị để thực hiện thí điểm Cơ chế hải quan một cửa quốc gia theo quy định. b) Mục tiêu cụ thể năm 2014: - Cung cấp 66 dịch vụ công (20%) mức độ 3 và 01 dịch vụ công mức độ 4. - Các TTHC tham gia thực hiện thí điểm Cơ chế hải quan một cửa quốc gia theo quy định. c) Mục tiêu cụ thể năm 2015: - Cung cấp 104 DVC trực tuyến (30%) mức độ 3 và 8 DVC trực tuyến mức độ 4, trong đó có 20 nhóm dịch vụ công theo quy định của Chính phủ tại Quyết định 1605/QĐ-TTg. - Các điều kiện cần thiết được chuẩn bị để sẵn sàng thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với một số dịch vụ công cơ bản trong giai đoạn 2016-2020. II. NỘI DUNG 2.1. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến phải cung cấp trong giai đoạn 2013-2015 2.1.1. Số liệu chung - Tổng số cơ quan, đom vị thuộc Bộ: 03 Tổng cục, 08 Cục; 06 Vụ; Văn phòng Bộ; Ban Đổi mới và quản lý DNNN; 03 Trung tâm. - Tổng số thủ tục hành chính: 542 Trong đó: + Số thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Bộ: 333 + Số thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh: 150 + Số thủ tục hành chính thực hiện tại cấp huyện: 40 + Số thủ tục hành chính thực hiện tại cấp xã: 10 + Số thủ tục hành chính thực hiện tại đơn vị khác: 9. - Tổng số thủ tục hành chính dự kiến cung cấp ở mức độ 3, 4 đến 2015: 104. 2.1.2. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cung cấp trong giai đoạn 2013-2015
2.2. Các bước/lộ trình triển khai trong giai đoạn 2011-2015 - Thực hiện xây dựng phần mềm cung cấp DVC trực tuyến mức độ 3; trong đó ưu tiên lựa chọn những TTHC thuộc 20 nhóm TTHC theo Quyết định “1065”; TTHC thực hiện thí điểm Hải quan một cửa quốc gia; TTHC sau rà soát theo Quyết định “263”... - Thực hiện việc chuẩn hóa định dạng dữ liệu, thông tin, mẫu biểu theo yêu cầu cung cấp mức độ 3; Cập nhật dữ liệu các TTHC thực hiện DVC trực tuyến trong phần mềm DVC trực tuyến mức độ 3; Cập nhật danh mục, thông tin các TTHC cung cấp DVC trực tuyến mức độ 3 trên mục DVC trực tuyến. - Xây dựng Quy chế quy định thực hiện DVC trực tuyến của Bộ. - Xây dựng quy trình hướng dẫn thực hiện DVC trực tuyến, đặc biệt là DVC trực tuyến mức độ 3, 4. - Xây dựng tài liệu truyền thông tuyên truyền, phổ biến, khuyến khích cá nhân, tổ chức hưởng thụ DVC trực tuyến hưởng ứng tham gia thực hiện DVC trực tuyến mức độ cao. 2.3. Định hướng đến năm 2020 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện cung cấp DVC trực tuyến mức độ 4 (bổ sung, nâng cấp phần mềm DVC trực tuyến từ mức độ 3); thiết lập ứng dụng chữ ký điện tử và các yêu cầu cần thiết khác (cơ sở pháp lý của văn bản điện tử, hệ thống thu nhận phí, lệ phí. III. KINH PHÍ Kinh phí cho việc cung cấp DVC trực tuyến (bao gồm kinh phí đầu tư ban đầu và kinh phí vận hành hàng năm) từ nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp của đối tượng thụ hưởng DVC trực tuyến và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 4.1. Giải pháp hành chính a) Các đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện TTHC có trách nhiệm xây dựng lộ trình triển khai thực hiện DVCTT hàng năm, tổ chức thực hiện việc cung cấp DVCTT theo lộ trình chung của Bộ. b) Bộ ban hành các quy chế, quy định làm cơ sở thống nhất thực hiện DVCTT tại các đơn vị thuộc Bộ. c) Các đơn vị phải xây dựng quy chế, quy trình thực hiện TTHC theo yêu cầu của Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 phù hợp với quy trình thực hiện DVCTT (khi thực hiện mức độ 3, mức độ 4). d) Gắn mức độ hoàn thành lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến với việc xét thi đua, khen thưởng đối với Thủ trưởng, tập thể và cá nhân thuộc các đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc có trách nhiệm trong việc thực hiện DVCTT. 4.2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ a) Ưu tiên thực hiện các dự án đầu tư, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm triển khai dịch vụ công trực tuyến, tích hợp dữ liệu; b) Các dự án, đề tài ứng dụng CNTT liên quan đến thực hiện lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các trang Web của đơn vị khi xây dựng mới hoặc nâng cấp phải gắn với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phải được thẩm định kỹ về khả năng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức độ an toàn bảo mật; c) Hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị CNTT phải được ưu tiên cho việc thực hiện DVCTT khi thực hiện ở mức độ 3, 4. 4.3. Giải pháp nhân lực Xây dựng dự án đảm bảo nguồn nhân lực công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 để bảo đảm các đơn vị để có công chức chuyên trách CNTT, cán bộ, công chức, viên đủ trình độ sử dụng, vận hành các hệ thống thông tin nội bộ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 4.4. Giải pháp tổ chức, triển khai Ban chỉ đạo Chương trình ứng dụng CNTT của Bộ có trách nhiệm lập kế hoạch chi tiết các dự án, hạng mục phải thực hiện hàng năm; đôn đốc thực hiện, tháo gỡ khó khăn vướng mắc và định kỳ báo cáo Bộ về việc thực hiện. 4.5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng a) Tổ chức tuyên truyền nội dung lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến thông qua: các hội nghị triển khai, phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, truyền hình), cổng thông tin điện tử của Bộ, website của các đơn vị, tài liệu hướng dẫn cung cấp dịch vụ hành chính công, thông qua các kênh tuyên truyền khác: Các Sở Nông nghiệp và PTNT, các Bộ, ngành khác... b) Tổ chức các hội thảo về: cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các giải pháp công nghệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, an toàn an ninh thông tin trên mạng điện tử, ứng dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử. c) Triển khai các kênh đối thoại, tiếp nhận và giải đáp các ý kiến, góp ý của tổ chức, cá nhân về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 4.6. Giải pháp tài chính Đối với các chương trình, dự án, hạng mục công nghệ thông tin liên quan đến thực hiện lộ trình cung cấp DVCTT và đã được dự trù trong Kế hoạch ứng dụng CNTT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015 (ban hành theo Quyết định số 06/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) được đảm bảo kinh phí thực hiện. Thực hiện cân đối, bổ sung kinh phí cho các chương trình, dự án, hạng mục chưa được dự trù trong kế hoạch nhưng cần thiết thực hiện cho lộ trình. Việc duy trì thực hiện hàng năm được bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng từ ngân sách hàng năm, từ nguồn thu phí, lệ phí thực hiện TTHC, khuyến khích việc huy động hỗ trợ hợp pháp từ các nguồn kinh phí khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để triển khai thực hiện mục tiêu Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ giai đoạn 2013-2015 đạt hiệu quả, rất cần có sự chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và sự phối hợp chặt chẽ của tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn Thanh niên cùng với sự quyết tâm cao của cán bộ công chức viên chức tham gia thực hiện nhiệm vụ. 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị - Xác định việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến là nội dung phải làm, thực hiện nhiệm vụ Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ giai đoạn 2011-2015 đến 2020 và là tiêu chí để xem xét, đánh giá việc thi đua khen thưởng hàng năm của đơn vị. - Chỉ đạo lập kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm (theo đề cương hướng dẫn), trên cơ sở kế hoạch của Bộ. - Bố trí nhân lực phụ trách CNTT, xử lý dữ liệu (chuyên viên quản trị); chuyên viên trực tiếp giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của đơn vị theo quy định. - Tổ chức triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch đã được phê duyệt đảm bảo yêu cầu, chất lượng, tiến độ theo kế hoạch chung của Bộ. - Bảo đảm bố trí đủ kinh phí tài chính, nhân sự trong việc tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến theo quy định. - Thực hiện công tác truyền thông và thi đua thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị theo quy định. - Báo cáo theo quy định về tình hình triển khai, kết quả thực hiện; kịp thời đề xuất, kiến nghị những khó khăn vướng mắc để được hướng dẫn, xử lý trong quá trình triển khai thực hiện. 2. Văn phòng Bộ - Chủ trì xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tin học và Thống kê và các đơn vị liên quan xây dựng và trình Bộ ban hành Quy chế cung cấp DVC trực tuyến của Bộ. - Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo tổ chức, hướng dẫn, triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các đơn vị thuộc Bộ. - Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất để báo cáo Bộ trưởng, các cơ quan chức năng về kết quả thực hiện; báo cáo kịp thời về biện pháp xử lý đối với các đơn vị chậm trễ trong việc chuyển đổi các dịch vụ công sang hình thức trực tuyến theo quy định. - Xây dựng tiêu chí đánh giá thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ, các cơ quan đơn vị. - Đề xuất, kiến nghị xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Vụ Tài chính Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán cho các nội dung hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến hàng năm, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước năm của Bộ; thẩm tra, phê duyệt quyết toán kinh phí lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các đơn vị thuộc Bộ; bố trí đủ kinh phí để triển khai các nhiệm vụ DVC trực tuyến đảm bảo yêu cầu, chất lượng và hiệu quả. 4. Vụ Tổ chức cán bộ Phối hợp với Văn phòng Bộ và Trung tâm Tin học và Thống kê theo dõi, kịp thời đề xuất khen thưởng đối với tập thể và cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ. 5. Vụ Hợp tác quốc tế Đề xuất nhà tài trợ đối với các cơ quan, đơn vị có dự án có nội dung liên quan hỗ trợ kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị. 6. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ thực hiện thống nhất các quy chuẩn, tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 7. Trung tâm Tin học và Thống kê - Đầu mối quản trị cổng thông tin điện tử của Bộ phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo sự kết nối của cá nhân và doanh nghiệp có thể kết nối, liên hệ đến cơ quan chuyên trách để tra cứu, gửi yêu cầu, kiến nghị các vấn đề liên quan được thuận lợi. - Phối hợp với các đơn vị liên quan từng bước triển khai thí điểm ứng dụng chữ ký số và chứng thực điện tử trong giao dịch điện tử. - Phối hợp với Văn phòng Bộ (phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân và doanh nghiệp từ cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. - Phối hợp và tư vấn kỹ thuật cho các đơn vị trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch cung cấp trực tuyến dịch vụ công trực tuyến. - Phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan tăng cường tập huấn, hướng dẫn nâng cao kiến thức về dịch vụ công trực tuyến cho cán bộ, công chức, viên chức. - Phối hợp, tham gia hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. 8. Chế độ báo cáo Trong quá trình triển khai, các cơ quan, đơn vị báo cáo gửi định kỳ theo báo cáo cải cách hành chính và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ về Văn phòng Thường trực CCHC để tổng hợp báo cáo chung của Bộ, kịp thời tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức và chỉ đạo, triển khai cung cấp dịch vụ công tại các đơn vị. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2013-2015
Số hiệu: 484/QĐ-BNN-VP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 12/3/2013
- Ngày hiệu lực
- 12/3/2013
- Người ký
- Vũ Văn Tám
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Nghị định · 75/2009/NĐ-CP
Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 43/2011/NĐ-CP
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Nghị định · 01/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 75/2009/NĐ-CP
Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 43/2011/NĐ-CP
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.