|
QUYẾT ĐỊNH
Phân công, phân cấp, ủy quyền kiểm tra công tác ____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 48/SXD-QLCL ngày 06/01/2017 về việc phân công, phân cấp, ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng sau đây: 1. Sở Xây dựng: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; trừ các công trình quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này. 2. Sở Giao thông vận tải: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 51, Nghị định 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; trừ các công trình quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng được quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 51, Nghị định 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; trừ các công trình quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này. 4. Sở Công Thương: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 51, Nghị định 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ- CP; trừ các công trình quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 3 Quyết định này. Điều 2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của các huyện, thị xã, thành phố, trừ các công trình quy định tại Điều 3 Quyết định này, bao gồm: 1. Công trình dân dụng: a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp III, cấp IV và công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách cấp III có quy mô kết cấu: Diện tích sàn < 500m2 hoặc số tầng < 3 tầng hoặc chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất < 12m; b) Công trình sử dụng các nguồn vốn khác cấp III, cấp IV có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng hoặc ảnh hưởng lớn đến môi trường theo quy định tại Điểm c, d, Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. 2. Công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp III, cấp IV có thiết kế 01 bước thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. 3. Công trình giao thông: a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Công trình cấp III, cấp IV có thiết kế 01 bước và công trình cấp IV có thiết kế 02 bước có quy mô đường giao thông nông thôn cấp B, C, D theo TCVN 10380:2014 đường GTNT - Yêu cầu thiết kế. b) Công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách cấp III, có thiết kế 01 bước. c) Công trình sử dụng các nguồn vốn khác: cấp III, cấp IV có thiết kế 01 bước hoặc 02 bước có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng hoặc ảnh hưởng lớn đến môi trường theo quy định tại Điểm c, d, Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; trừ công trình cầu đường bộ có kết cấu nhịp >25m và chiều cao trụ >6m và cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp, cầu treo dân sinh có kết cấu nhịp lớn nhất >25m và chiều cao trụ hoặc độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất hoặc mặt nước bên dưới >15m. 4. Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp III, cấp IV thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; trừ các công trình hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ. 5. Các công trình xây dựng cấp III, cấp IV do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình do các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư trên địa bàn huyện không thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của UBND cấp huyện. Điều 3. Ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng sau đây: Công trình dân dụng, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật cấp III, cấp IV thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP trong phạm vi quản lý của đơn vị; trừ các công trình xây dựng cấp III, cấp IV do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình do các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư trên địa bàn quản lý của đơn vị. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 1967/2014/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Phân công, phân cấp, ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 484/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 15/2/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2017
- Người ký
- Nguyễn Đình Xứng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 10/10/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 15/02/2017Ban hành
- 01/03/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 05/05/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 1245/2017/QĐ-UBND
- 10/10/2021Thay thế bởi Quyết định 23/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 46/2015/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.