Quyết định

Về việc người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nước

Số hiệu: 48-QĐ/NH7

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
23/2/1995
Ngày hiệu lực
23/2/1995
Người ký
Lê Văn Châu
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nước

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại Lệnh số 37/HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Điều lệ quản lý ngoại hối ban hành kèm theo Nghị định số 161/HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đang công tác, lao động, học tập ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là người Việt Nam ở nước ngoài) chuyển ngoại tệ về nước giúp đỡ gia đình, thân nhân hoặc góp phần xây dựng quê hương đất nước.

Điều 2. Người Việt Nam ở nước ngoài có ngoại tệ chuyển về nước được mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ, gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ ở Việt Nam theo các quy định hiện hành, được chuyển vốn và lãi ra nước ngoài.

Điều 3. Người Việt Nam ở trong nước nhận ngoại tệ của Người Việt Nam ở nước ngoài gửi về được mở tài khoản ngoại tệ, gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ.

Ngoại tệ gửi trên tài khoản hoặc gửi tiết kiệm được rút ra bằng ngoại tệ tiền mặt hoặc chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo yêu cầu của người gửi.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước; Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước; Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.