Quyết định

Ban hành Quy định hệ số nở rời để quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 48/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
7/8/2017
Ngày hiệu lực
19/8/2017
Người ký
Trần Châu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 02/04/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hệ số nở rời để quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH 

 

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

          Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

          Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

          Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

          Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

          Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 571/TTr-STNMT  ngày 13 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành Quy định hệ số nở rời để quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định theo hướng dẫn tại Công văn số 1014/ĐCKS-KTĐCKS ngày 05/7/2014 của Tổng cục địa chất và Khóang sản Việt Nam (có bảng hệ số quy đổi kèm theo).

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Cục thuế tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, xác định tính pháp lý, mức độ đầy đủ của các hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân nộp; tổ chức tính và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 2633/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định Quy định hệ số quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                                                          

 

Bảng hệ số nở rời để quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai

và sau chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

(Kèm theo Quyết định số  48/2017/QĐ-UBND ngày  07/08/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

 

LOẠI KS

HỆ SỐ NỞ RỜI Knr

NGUYÊN KHAI VÀ SAU CHẾ BIẾN

DIỄN GIẢI

I. KHOÁNG SẢN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 

1. Đá granite

(phục vụ chế biến ốp lát)

1

Đá khối block từ đá khối (nguyên khai)

1m3 đá địa chất khai thác thành 1m3 đá khối block (đã tính độ thu hồi)

1

Đá khối block từ đá lăn (nguyên khai)

1m3 đá địa chất khai thác thành 1m3 đá khối block (đã tính độ thu hồi)

0,033

Đá tấm ốp lát (sau chế biến)

0,033 m3 đá khối địa chất chế biến được 1 m2 đá tấm ốp lát

2. Đá bazan trụ (phục vụ chế biến ốp lát)

1

Đá khối block bazan trụ (nguyên khai)

1m3 đá địa chất khai thác thành 1m3 đá khối block

3. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

1,2

Đá cubic, đá cây, bó vỉa, đá chẻ

(sau chế biến)

1,2m3 đá địa chất khai thác và chế biến thành 1m3 đá cubic, đá cây, bó vỉa, đá chẻ

0,667

4cm x 6cm

 (sau chế biến)

0,667m3 đá địa chất khai thác và chế biến thành 1m3 đá 4x6

0,667

2cm x 4cm

(sau chế biến)

0,667m3 đá địa chất khai thác và chế biến thành 1m3 đá 2x4

0,690

1cm x 2cm

(sau chế biến)

0,690m3 đá địa chất khai thác và chế biến thành 1m3 đá 1x2

0,690

Đá mi, đá mạt < 1 cm

(sau chế biến)

0,690m3 đá địa chất khai thác và chế biến thành 1m3 đá mi, đá mạt < 1 cm

0,690

Đá cấp phối

(sau chế biến)

0,690m3 đá địa chất khai thác và chế biến thành 1m3 đá cấp phối

0,667

Đá lôca

(nguyên khai)

0,667m3 đá địa chất khai thác và chế biến thành 1m3 đá lô ca

4. Cát, sỏi xây dựng các loại

1

Cát xây dựng sau khai thác

1m3 cát, sỏi cát địa chất khai thác thành 1 m3 cát, sỏi xây dựng các loại

5. Cát khuôn đúc

1

Cát khuôn đúc sau khai thác

1 m3 cát địa chất khai thác thành 1m3 cát (đã tính độ thu hồi)

6. Đất sét

1

Đất sét sau khai thác

1 m3 đất sét địa chất khai thác thành 1m3 đất sét

7. Đất san lấp

1

Đất san lấp công trình

1 m3 đất địa chất khai thác thành 1m3 đất san lấp

II. KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

1. Titan sa khoáng

1,05

Tinh quặng titan (qua chế biến)

1,05 tấn khoáng vật quặng tại mỏ sẽ chế biến được 1 tấn tinh quặng titan.

0,8

Titan thô sau vít (nguyên khai)

0,8 tấn khoáng vật quặng tại mỏ sẽ tuyển được 1 tấn quặng titan thô sau vít.

2. Vàng gốc

142.857

Vàng thành phẩm (qua chế  biến)

142.857 tấn mạch quặng vàng địa chất sẽ chế biến thành 1 tấn vàng nguyên chất (hàm lượng quặng 7gram vàng/1 tấn quặng)

3. Bạc gốc

142.857

Bạc thành phẩm (qua chế  biến)

142.857 tấn quặng bạc địa chất sẽ chế biến thành 1 tấn bạc nguyên chất (hàm lượng quặng 7gram bạc/1 tấn quặng)

3. Quặng sắt laterite

2,67

Quặng sắt (qua chế biến)

2,67 tấn quặng sắt laterite địa chất khai thác và chế biến thành 1 tấn quặng sắt.

 

          *  Trường hợp cần tính toán trữ lượng khoáng sản ở thể địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến thì áp dụng theo công thức:

Trữ lượng nguyên khai (sau chế biến) = Trữ lượng địa chất  x (nhân) hệ số nở rời

          ** Trường hợp cần tính toán trữ lượng khoáng sản ở thể sản khoáng nguyên khai và sau chế biến về trữ lượng địa chất thì áp dụng theo công thức:

Trữ lượng địa chất = Trữ lượng nguyên khai (sau chế biến) : (chia) hệ số nở rời

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/08/2017
    Ban hành
  2. 19/08/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/04/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.