|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về việc Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL, ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Xét đề nghị của Giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1135/TTr-SVHTTDL ngày 05 tháng 9 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 56/2008/QĐ-UBND, ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tài Nguyên - Môi trường, Nội Vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học Công nghệ, Thông tin Truyền Thông; Công an tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình; Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh, Trưởng Ban quản lý di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức đoàn thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch lịch sử - văn húa, danh lam thắng cảnh trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn (Ban hành kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ-UBND ngày /10/2014 của Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Thỏi Nguyờn)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về phõn cấp cỏc hoạt động: 1. Quản lý, bảo vệ, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị di tớch lịch sử - văn húa và danh lam thắng cảnh (sau đõy được gọi tắt là di tớch), cỏc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của phỏp luật về di sản. 2. Cụng tỏc quy hoạch, lập dự ỏn bảo quản, tu bổ, tụn tạo, phục hồi và lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch lịch sử - văn húa và danh lam thắng cảnh trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn. Điều 2. Đối tượng ỏp dụng 1. Mọi hoạt động quản lý nhà nước; quản lý, bảo vệ, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch, cỏc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn của cỏc tổ chức, cỏ nhõn đều phải tuõn theo Luật Di sản văn húa, cỏc văn bản hướng dẫn thi hành luật và nội dung của Quy chế này. 2. Quy chế này ỏp dụng đối với di tớch đó được xếp hạng Quốc gia đặc biệt, Quốc gia, cấp tỉnh và cỏc di tớch đó được thống kờ trong danh mục kiểm kờ di sản văn húa. 3. Cỏc cụng trỡnh, địa điểm, cảnh quan thiờn nhiờn mới phỏt hiện cú dấu hiệu là di tớch mà khụng xỏc định được chủ sở hữu thỡ thuộc thẩm quyền sở hữu của Nhà nước. Cơ quan nhà nước, tổ chức cỏ nhõn khi phỏt hiện cỏc dấu hiệu được coi là di tớch phải cú trỏch nhiệm bảo vệ nguyờn trạng và thụng bỏo kịp thời với Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, thị trấn sở tại để cú biện phỏp bảo vệ cấp thiết và bỏo cỏo phũng Văn húa và Thụng tin, sở Văn húa Thể thao và Du lịch để xử lý kịp thời. 4. Việc khai quật khảo cổ học chỉ được tiến hành khi cú giấy phộp của Bộ Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch và Uỷ ban nhõn dõn tỉnh cho phộp thực hiện đối với di chỉ cấp thiết cần khai quật phục vụ cụng tỏc nghiờn cứu khoa học. Điều 3. Mục đớch phõn cấp 1. Di tớch là tài sản vụ giỏ của dõn tộc được Nhà nước thống nhất quản lý và phỏp luật của Nhà nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ. 2. Nhằm nõng cao nhận thức, ý thức trỏch nhiệm của cỏc cấp, cỏc ngành, cỏc tổ chức, cỏ nhõn và toàn xó hội trong việc quản lý, bảo vệ, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị của di tớch để giỏo dục truyền thống văn húa - lịch sử của dõn tộc cho cỏc thế hệ mai sau. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc địa phương trong việc xõy dựng, kiện toàn cỏc ban quản lý di tớch và xõy dựng cỏc biện phỏp cụ thể, phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế của địa phương, qua đú làm tốt cụng tỏc quản lý, bảo vệ, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị di tớch theo Luật Di sản văn húa, gúp phần phỏt triển kinh tế - xó hội của địa phương. 4. Huy động mọi nguồn lực nhằm đẩy mạnh cụng tỏc xó hội húa trong việc trựng tu, tụn tạo, lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN Lí NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH
Điều 4. Đối tượng phõn cấp và cấp độ di tớch 1. Di tớch Quốc gia đặc biệt. 2. Di tớch Quốc gia. 3. Di tớch cấp tỉnh. 4. Di tớch nằm trong danh mục kiểm kờ di sản văn húa. Điều 5. Quản lý nhà nước về di tớch 1. Cụng tỏc quản lý nhà nước về di tớch trờn địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quản lý thống nhất và toàn diện. 2. Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyờn mụn cú nhiệm vụ tham mưu giỳp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về di tớch trờn địa bàn toàn tỉnh. 3. UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó thực hiện việc quản lý theo phõn cấp của UBND tỉnh tại Quy chế này. Điều 6. Phõn cấp quản lý nhà nước UBND tỉnh giao cho sở Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện cụng tỏc quản lý nhà nước về di tớch trờn địa bàn toàn tỉnh; phối hợp với cỏc cơ quan quản lý nhà nước về tụn giỏo tỉnh, Ban trị sự Giỏo hội Phật giỏo Việt Nam tỉnh xõy dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tụn tạo, phỏt huy giỏ trị đối với cỏc di tớch gắn với hoạt động tụn giỏo, tớn ngưỡng trờn địa bàn. Điều 7. Phõn cụng quản lý, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch UBND tỉnh phõn cấp cho cỏc cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý và chịu trỏch nhiệm bảo vệ, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch trờn địa bàn tỉnh theo đỳng quy định của phỏp luật, cụ thể như sau: 1. Ban quản lý Khu Di tớch lịch sử - sinh thỏi ATK Định Hoỏ, Thỏi Nguyờn: Trực tiếp quản lý bảo vệ, chăm súc trực tiếp, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị di tớch Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Húa, huyện Định Húa gồm 16 điểm di tớch (Phụ lục 1). 2. UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó: Trực tiếp quản lý cỏc di tớch Quốc gia, cấp tỉnh đó được xếp hạng cú trờn địa bàn (Phụ lục 2). 3. UBND xó, phường, thị trấn: Trực tiếp quản lý cỏc di tớch trong danh mục đó kiểm kờ được UBND tỉnh phờ duyệt kốm theo Quy chế này (Phụ lục 3), đồng thời phối hợp với cỏc cơ quan chuyờn mụn cấp huyện quản lý, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị của cỏc di tớch đó được xếp hạng trờn địa bàn.
Chương III QUẢN Lí, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 8. Thành lập Ban quản lý di tớch 1. UBND huyện, thành phố, thị xó cú trỏch nhiệm chỉ đạo thành lập hoặc thành lập Ban quản lý di tớch để quản lý bảo vệ, chăm súc trực tiếp, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị đối với di tớch Quốc gia, di tớch cấp tỉnh cú trờn địa bàn ngay sau khi được xếp hạng. Thành phần Ban quản lý di tớch Quốc gia, cấp tỉnh: Lónh đạo UBND xó làm Trưởng ban, cỏc thành viờn gồm: cỏn bộ phụ trỏch Văn húa xó hội, cỏc cụng chức liờn quan thuộc UBND, cỏn bộ phụ trỏch hội, đoàn thể của xó (phường, thị trấn) và đại diện nhõn dõn nơi cú di tớch, cỏc cỏ nhõn cú liờn quan đến quyền sở hữu đối với di tớch hoặc trực tiếp và thường xuyờn quản lý di tớch. Đối với cỏc di tớch là cơ sở thờ tự của tụn giỏo, ngoài cỏc thành phần trờn cú đại diện trụ trỡ (đối với những chựa cú trụ trỡ) hoặc Trưởng Ban Hộ tự (đối với chựa khụng cú trụ trỡ). Đối với cỏc di tớch được xếp hạng Quốc gia, cấp tỉnh cú quy mụ hoạt động lễ hội lớn, mức độ ảnh hưởng và lan tỏa rộng, UBND huyện căn cứ tỡnh hỡnh thực tế cụ thể cú thể xem xột thành lập Ban quản lý di tớch cấp huyện để quản lý, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị của từng di tớch. 2. UBND huyện, thành phố, thị xó; UBND xó, phường, thị trấn là cấp quản lý trực tiếp di tớch cú trỏch nhiệm chỉ đạo, xõy dựng nội quy, quy chế hoạt động của di tớch và của Ban quản lý di tớch thuộc cấp mỡnh quản lý theo quy định của phỏp luật. Điều 9. Chế độ làm việc và kinh phớ hoạt động của Ban quản lý di tớch Ban quản lý di tớch cấp huyện, xó hoạt động theo chế độ kiờm nhiệm. Cú trỏch nhiệm tham mưu cho UBND cựng cấp ban hành Quy chế hoạt động để thực hiện việc quản lý di tớch. Kinh phớ hoạt động của cỏc Ban quản lý di tớch cấp huyện, xó cõn đối nguồn thu từ di tớch. Đối với cỏc di tớch chưa cú nguồn thu, Ban quản lý cú trỏch nhiệm lập dự toỏn chi phớ bảo đảm hoạt động hằng năm trỡnh UBND cựng cấp xem xột phờ duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 10. Cụng tỏc lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chịu trỏch nhiệm thực hiện cụng tỏc lập, thẩm định hồ sơ khoa học trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định xếp hạng di tớch theo quy định của Luật Di sản văn húa và cỏc quy định cú liờn quan. Điều 11. Cụng tỏc trựng tu, tụn tạo di tớch 1. Cỏc hồ sơ trựng tu tụn tạo di tớch chỉ được tiến hành khi tuõn thủ đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chớnh phủ về việc Quy định thẩm quyền, trỡnh tự, thủ tục lập, phờ duyệt quy hoạch, dự ỏn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa, danh lam thắng cảnh và Thụng tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28 thỏng 12 năm 2012 của Bộ Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch. 2. UBND cấp huyện cú trỏch nhiệm hướng dẫn cỏc đơn vị, tổ chức, cỏ nhõn đầu tư trựng tu, tụn tạo di tớch lịch sử văn hoỏ trờn địa bàn theo phõn cấp quản lý. Quy trỡnh, thẩm quyền, thủ tục lập, phờ duyệt dự ỏn trựng tu tụn tạo tuõn thủ theo đỳng quy định của Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chớnh phủ về việc Quy định thẩm quyền, trỡnh tự, thủ tục lập, phờ duyệt quy hoạch, dự ỏn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa, danh lam thắng cảnh và Thụng tư số: 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch. Điều 12. Nguồn kinh phớ đầu tư tụn tạo và lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch Kinh phớ đầu tư cho lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch, cụng tỏc quy hoạch, lập dự ỏn bảo quản, tu bổ, tụn tạo, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa và danh lam thắng cảnh gồm cỏc nguồn: Ngõn sỏch Trung ương (chương trỡnh mục tiờu quốc gia về văn húa); ngõn sỏch địa phương và nguồn vốn hợp phỏp khỏc. Điều 13. Quản lý, sử dụng kinh phớ Cỏc nguồn thu từ khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch, phớ thăm quan, nguồn cụng đức phải được quản lý và sử dụng đỳng cỏc quy định hiện hành của nhà nước.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN Lí, BẢO VỆ, PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 14. Trỏch nhiệm của cỏc tổ chức, cỏ nhõn Cỏc tổ chức, cỏ nhõn được phõn cụng trực tiếp quản lý, bảo vệ, chăm súc trực tiếp, phỏt huy di tớch cú trỏch nhiệm: 1. Thực hiện đỳng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của phỏp luật hiện hành về di sản văn húa và Quy chế này. 2. Bảo vệ giữ gỡn cỏc giỏ trị văn húa vật thể, phi vật thể gắn với di tớch như: Cụng trỡnh văn húa, kiến trỳc, điờu khắc, tượng đài, vườn cõy cảnh, cõy cổ thụ, cỏc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hạ tầng kỹ thuật thuộc di tớch.... 3. Kiểm tra thường xuyờn và kiểm kờ hàng năm đối với cỏc tài sản cú giỏ trị như: di vật, cổ vật, đồ thờ tự, đồ vật do khỏch thập phương hiến, tặng. Khi đưa cỏc hiện vật ra khỏi di tớch hoặc đưa từ ngoài vào phải được cấp cú thẩm quyền cho phộp. 4. Thực hiện kịp thời cỏc biện phỏp phũng chống chỏy nổ, cỏc hành vi xõm hại hoặc nguy cơ hủy hoại di tớch. Bỏo cỏo cho cỏc cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền xử lý cỏc hành vi phỏ hoại, chiếm đoạt, sủ dụng trỏi phộp di tớch. 5. Hướng dẫn cụng tỏc trựng tu, tụn tạo, phục hồi di tớch đối với cỏc di tớch được giao quản lý theo đỳng quy định của phỏp luật. Điều 15. Trỏch nhiệm của Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch 1. Chịu trỏch nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn và phỏt huy giỏ trị di tớch trờn địa bàn tỉnh. 2. Chủ trỡ phối hợp với UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó quản lý hoạt động bảo tồn, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch theo quy định của phỏp luật về di sản văn húa và cỏc văn bản phỏp luật khỏc cú liờn quan. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn Phũng Văn húa - Thụng tin cỏc huyện, thành phố, thị xó, Ban quản lý di tớch Lịch sử - Sinh thỏi ATK Định Húa phối hợp với cỏc cơ quan chức năng trong việc quản lý bảo vệ, chăm súc trực tiếp, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch trờn địa bàn tỉnh. 4. Thẩm định cỏc dự ỏn bảo tồn, phỏt huy giỏ trị di tớch; chủ trỡ thẩm định cỏc dự ỏn, phương ỏn tu bổ, tụn tạo chống xuống cấp di tớch; phối hợp với cỏc ngành liờn quan thẩm định cỏc dự ỏn, cụng trỡnh nằm ngoài khu vực bảo vệ di tớch cú khả năng ảnh hưởng đến khụng gian, cảnh quan, mụi trường di tớch theo quy định của phỏp luật về di sản văn húa; tổ chức thực hiện cỏc dự ỏn bảo quản, tu bổ và phục hồi di tớch trờn địa bàn tỉnh sau khi được phờ duyệt. 5. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo tỉnh, Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh xây dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị đối với các di tích gắn với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn Quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích. 6. Hướng dẫn việc tuyờn truyền, phổ biến, giỏo dục phỏp luật về bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch; tổ chức giỏm sỏt, thanh tra, kiểm tra cỏc hoạt động liờn quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thỏc phỏt huy hệ thống di tớch hiện cú; xử lý những hành vi vi phạm phỏp luật về di tớch theo thẩm quyền. 7. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xó hội tham gia vào các hoạt động bảo tồn di tích trên địa bàn tỉnh; khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 8. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường tuyên truyền và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ di tớch cú hiệu quả. 9. Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 10. Phối hợp với cỏc sở, ban, ngành liờn quan, Ủy ban nhõn dõn cỏc huyện, thành phố, thị xó làm tốt cụng tỏc quản lý cỏc nguồn tài chớnh để trùng tu tôn tạo và phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 11. Xây dựng kế hoạch và lập dự án trùng tu tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước bằng nguồn vốn Chương trỡnh mục tiờu quốc gia về văn hóa, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xó hội húa. 12. Chủ trỡ thực hiện việc lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích trên địa bàn toàn tỉnh trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định xếp hạng theo đúng nội dung, trỡnh tự luật định. 13. Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do các đơn vị lập, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định. 14. Tổ chức triển khai việc kiện toàn bộ mỏy quản lý di tớch phự hợp với điều kiện và yêu cầu thực tế của địa phương; đảm bảo hiệu quả công tác quản lý theo quy định hiện hành. 15. Chủ trỡ, phối hợp với UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó trong; cỏc sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp chỉ đạo kịp thời; bổ sung danh mục các di tích được xếp hạng hàng năm theo phân cấp tại Quy chế này. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn húa, Thể thao và Du lịch và cỏc sở, ban, ngành liờn quan, UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó tuyờn truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cỏc chủ trương của Đảng và chớnh sỏch phỏp luật của Nhà nước về tụn giỏo đối với tổ chức và cỏ nhõn đang hoạt động tụn giỏo tại cỏc di tớch đó được xếp hạng trờn địa bàn tỉnh; xõy dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tụn tạo, phỏt huy giỏ trị đối với cỏc di tớch gắn với hoạt động tụn giỏo, tớn ngưỡng trờn địa bàn. Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xó tham mưu việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các di tích trên địa bàn tỉnh, bảo đảm yêu cầu về bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 2. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ di tích, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích. 3. Phối hợp với cỏc sở, ngành liờn quan và UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó trong việc đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững tại những nơi có di tích. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sở Tài chính và các sở, ban ngành có liên quan tham mưu cân đối kế hoạch ngân sách hàng năm cho việc trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích. Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Hàng năm, trờn cơ sở dự toỏn do sở Văn húa, Thể thao và Du lịch lập, Sở Tài chớnh cú trỏch nhiệm tổng hợp, thẩm định và trỡnh cấp cú thẩm quyền xem xột, quyết định. 2. Thực hiện kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phớ cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Phối hợp với Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch, cỏc sở, ban, ngành liờn quan tham gia ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của ngành xõy dựng trong cụng tỏc quy hoạch, dự ỏn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa, danh lam thắng cảnh. 2. Cấp phộp xõy dựng quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chớnh phủ về cấp giấy phộp xõy dựng; Thụng tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xõy dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng. 3. Quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng theo cỏc quy định của phỏp luật về xõy dựng. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố, thị xó tổ chức giỏo dục cho học sinh cỏc cấp học về bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trỡnh giỏo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học. 2. Chỉ đạo các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đăng ký nhận chăm sóc 01 - 02 di tích tại địa phương (chú trọng đến các di tích đó được xếp hạng cấp tỉnh, cấp Quốc gia, Quốc gia đặc biệt) và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tích cho học sinh và giữ gỡn vệ sinh mụi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích, bảo đảm mỗi di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh có một trường học nhận chăm sóc và bảo vệ. 3. Tổ chức tổng kết, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện và khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc triển khai thực hiện chăm sóc, bảo vệ di tích. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc đề xuất triển khai, quản lý việc ứng dụng các đề tài, dự ỏn nghiờn cứu khoa học phục vụ việc phỏt hiện, quản lý, bảo tồn và phỏt huy giỏ trị di tớch. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phỏt huy giỏ trị của di tớch. Điều 24. Trỏch nhiệm của Cụng an tỉnh 1. Phối hợp với sở Văn húa, Thể thao và Du lịch và cỏc ngành cú liờn quan chỉ đạo, hướng dẫn cỏc địa phương làm tốt cụng tỏc giữ gỡn an ninh trật tự tại cỏc khu, điểm di tớch trờn địa bàn toàn tỉnh; 2. Chỉ đạo lực lượng công an các cấp phối hợp chặt chẽ với các ngành, các lực lượng có liên quan triển khai thực hiện các biện pháp phũng ngừa, phỏt hiện, ngăn chặn, đấu tranh xử lý với các âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch, phản động; với các hành vi xâm hại, trộm cắp, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích. Điều 25. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xó 1. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng chỉ đạo, thực hiện cụng tỏc quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị các di tích trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích gắn với phát triển du lịch. 2. Tổ chức tuyờn truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương. 3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phát huy giá trị di tích trên địa bàn; cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Quy chế này tại địa phương. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy trỡnh, thủ tục, nội dung dự ỏn bảo quản, tu bổ và phục hồi di tớch tại địa phương trỡnh cấp cú thẩm quyền thỏa thuận, phờ duyệt theo trỡnh tự quy định của pháp luật. 5. Phối hợp chặt chẽ với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích trên địa bàn. 6. Chỉ đạo công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích trong phạm vi địa phương. 7. Chỉ đạo Phũng Giỏo dục và Đào tạo, các trường phổ thông trên địa bàn tổ chức giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trỡnh giỏo dục ngoại khúa hàng năm của các cấp học, trường học; tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đi tham quan thực tế tại các di tích; đăng ký nhận chăm sóc 01 - 02 di tích tại địa phương (chú trọng đến các di tích đó được xếp hạng cấp tỉnh, Quốc gia, Quốc gia đặc biệt) và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tớch cho học sinh và giữ gỡn vệ sinh mụi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích, bảo đảm mỗi di tích có một trường học nhận chăm sóc và bảo vệ. 8. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn. 9. Phối hợp với sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các sở, ban ngành có liờn quan xử lý những hành vi xõm hại đến di tích. Điều 26. Trỏch nhiệm của Ban quản lý Khu Di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hoá, Thái Nguyờn 1. Chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, khai thác, phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa được giao tại khoản 1, Điều 7 Quy chế này. 2. Chịu sự quản lý nhà nước của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật, phân cấp tại Quy chế này và nhiệm vụ của UBND tỉnh giao. 3. Phối hợp với UBND huyện Định Hóa trong việc quản lý bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa. 4. Thực hiện nhiệm vụ bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích đối với các điểm di tích được giao theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với UBND huyện Định Hóa trong việc quy hoạch, khoanh vùng, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất đối với các điểm di tích được giao quản lý khi thực hiện các dự án đầu tư bảo tồn, tôn tạo do Ban Quản lý di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hóa được giao làm chủ đầu tư. Điều 27. Đài Phát thanh - Truyền hỡnh tỉnh, Bỏo Thỏi Nguyờn, Trung tõm thụng tin tỉnh Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về các di tích trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phỏt huy giỏ trị của di tớch nhằm nõng cao nhận thức, trỏch nhiệm của cụng dõn và toàn xó hội trong việc bảo vệ, trựng tu, tụn tạo và phỏt huy giỏ trị của cỏc di tớch. Điều 28. Trách nhiệm của UBND xó, phường, thị trấn 1. Tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương. 2. Tổ chức bảo vệ, chăm sóc trực tiếp phát huy giá trị di tích tại địa phương, phát huy vai trũ làm chủ của nhõn dõn trong việc bảo vệ và quản lý di tớch. Huy động các nguồn lực xó hội húa để trùng tu, tôn tạo các di tích trên địa bàn. 3. Tiếp nhận khai báo về di tích mới phát hiện, kiến nghị việc xếp hạng di tích lên cơ quan cấp có thẩm quyền; kịp thời phũng ngừa và ngăn chặn kịp thời những hành vi làm ảnh hưởng tới di tích và cảnh quan môi trường của di tích; ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích 1. Chủ sở hữu hợp pháp di tích, có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, gỡn giữ di tớch; thực hiện cỏc biện phỏp phũng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di tích. Trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, huỷ hoại hoặc có nguy cơ bị huỷ hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xó, phường, thị trấn hoặc Phũng Văn hoá - Thông tin của huyện, thành phố, thị xó. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan và các hoạt động học tập, nghiên cứu (khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép) tại di tích. 3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ Lí VI PHẠM
Điều 29. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm Thanh tra Sở Văn húa, Thể thao & Du lịch; Thanh tra liờn ngành; Thanh tra Nhà nước cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xó khi thanh tra hoạt động di tớch, nếu phỏt hiện sai phạm cú quyền lập biờn bản, tạm đỡnh chỉ, xử phạt theo quy định phỏp luật hiện hành và bỏo cỏo cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền để cú biện phỏp xử lý. Việc khiếu nại, tổ cỏo và giải quyết khiếu nại, tổ cỏo liờn quan đến di tớch thực hiện theo trỡnh tự quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cỏo. Mọi hành vi xõm hại di tớch đều được xử lý theo quy đinh của phỏp luật. Điều 30. Khen thưởng Tổ chức, cỏ nhõn cú thành tớch trong bảo vệ và phỏt huy giỏ trị của di tớch được khen thưởng theo quy định của phỏp luật.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Điều khoản thi hành Quy chế này thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bói bỏ. Quy chế được phổ biến rộng rói và ỏp dụng thực hiện trờn địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trỡnh tổ chức thực hiện có vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi bổ sung các địa phương đơn vị bỏo cỏo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xem xột chỉnh sửa cho phự hợp. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Dương Ngọc Long
Phụ lục 1 DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ GIAO CHO BAN QUẢN Lí KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - SINH THÁI ATK ĐỊNH HOÁ TỈNH THÁI NGUYấN QUẢN Lí (Kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ -UBND ngày thỏng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Thỏi Nguyờn)
Tổng cộng: 16 điểm di tớch./.
Phụ lục 2 DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HểA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH QUỐC GIA, CẤP TỈNH GIAO CHO UBND CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ QUẢN Lí, BẢO VỆ, KHAI THÁC VÀ PHÁT HUY 1 (Kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ-UBND ngày thỏng năm 2014 của UBND tỉnh Thỏi Nguyờn)
(1): Số liệu danh mục di tớch lịch sử văn húa, danh lam thắng cảnh xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhõn dõn cấp huyện, thành phố, thị xó quản lý tớnh đến thời điểm thỏng 10 năm 2014.
Phụ lục 3 DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH CHƯA XẾP HẠNG GIAO CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN Lí 2 (Kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Thỏi Nguyờn)
(2): Số liệu danh mục di tớch lịch văn hóa và danh lam thắng cảnh chưa xếp hạng giao cho cỏc xó, phường, thị trấn theo danh mục kiểm kê và phúc tra di tích năm 1996 và năm 2002./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 48/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 11/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/11/2014
- Người ký
- Dương Ngọc Long
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Di sản văn hóa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 11/11/2014Ban hành
- 21/11/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2021Thay thế bởi Quyết định 13/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Di sản văn hóa
044/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
57/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ tại các di tích do Bảo tàng – Thư viện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Về hỗ trợ đối với nghệ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2023Nghị quyết
10/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2021Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.