|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2966/STC-HCSN ngày 11 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 1. Phạm vi quy định cho đối tượng áp dụng chế độ đóng góp và miễn giảm công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội. 2. Đối tượng áp dụng người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội. Điều 2. Chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội như sau: 1. Các khoản đóng góp Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quyết định này) gồm các chi phí sau: a) Tiền ăn hàng tháng: 30.000 đồng/người/ngày b) Tiền ăn thêm ngày lễ, tết: 40.000 đồng/người/ngày c) Thuốc chữa bệnh thông thường: 15.000 đồng/người/tháng d) Tư trang cá nhân: 800.000 đồng/người/lần tự nguyện (Gồm : 01 bộ chăn, chiếu, màn, 02 bộ áo quần hàng ngày, 01 bộ áo ấm đông xuân, 02 bộ quần áo lót, 02 khăn mặt, 02 đôi dép nhựa, 02 bàn chải đánh răng, 01 áo mưa ni lông, 01 chiếc mũ cứng, 04 tuýp thuốc đánh răng 90 gam và 04 ki lô gam xà phòng). đ) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng e) Chi phí dịch vụ công cộng (điện, nước, vệ sinh): 70.000 đồng/người/tháng g) Chi phí phục vụ, quản lý: 10.000 đồng/người/tháng h) Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/năm i) Học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu); k) Đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 500.000 đồng/người/lần tự nguyện l) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện; m) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác; n) Tiền tham gia bảo hiểm y tế; 2. Sử dụng kinh phí đóng góp của đối tượng tự nguyện: a) Khoản kinh phí đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: Giao trách nhiệm Sở Lao động TBXH xem xét, quyết định (trên cơ sở nhu cầu do trung tâm đề xuất), việc sử dụng tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất của đối tượng, nhằm đầu tư sửa chữa cơ sở vật chất của Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội phục vụ cho đối tượng. b) Khoản kinh phí đóng góp để chi phí hoạt động phục vụ, quản lý: Giao trách nhiệm cho Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội sử dụng tiền đóng góp để chi phí phục vụ cho người cai nghiện tự nguyện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Chế độ miễn, giảm Giảm 50% chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng sau: - Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Người chưa thành niên - Người bị nhiễm HIV/AIDS - Người không có nơi cư trú nhất định 4. Thủ tục miễn giảm a) Thành phần hồ sơ: Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội có trách nhiệm cung cấp đầy đủ một trong các giấy tờ sau: - Người thuộc hộ nghèo theo quy định: Bản sao có chứng thực hộ nghèo; - Người thuộc gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng: Bản sao Quyết định về gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng; - Người chưa thành niên: Bản sao giấy khai sinh, hộ khẩu; - Người bị nhiễm HIV/AIDS: Bản sao các giấy tờ liên quan chứng minh người bị nhiễm HIV/AIDS; - Người không có nơi cư trú nhất định: Có xác nhận cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú nhưng không sinh sống tại đó mà thường xuyên đi lang thang, không có nơi ở cố định. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ; c) Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc. d) Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội; đ) Lệ phí: Không 5. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội quyết định miễn, giảm cho các đối tượng. Giám đốc Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội lập danh sách từng trường hợp miễn, giảm trình Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội xem xét và quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, các thị xã Hương Thuỷ, Hương Trà và Thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||||||||||||
Quyết định
Về việc chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
Số hiệu: 48/2013/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 27/11/2013
- Ngày hiệu lực
- 7/12/2013
- Người ký
- Ngô Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo hiểm xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 08/09/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 27/11/2013Ban hành
- 07/12/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 08/09/2019Thay thế bởi Quyết định 48/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo hiểm xã hội
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
274/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị định
90/2025/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
Còn hiệu lựcBan hành: 19/8/2025Thông tư
197/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2025Nghị định
12/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.