|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v Quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng. ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Quyết định số 126/2001/QĐ-UB ngày 22 tháng 8 năm 2001 của UBND thành phố về việc thành lập Lực lượng Thanh niên xung kích Thành phố Đà Nẵng; Căn cứ Quyết định số 146/2001/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3304/TT-TCVG ngày 07 tháng 12 năm 2001 trên cơ sở ý kiến thống nhất của các ngành liên quan, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố đã thống nhất kết luận tại cuộc họp giao ban ngày 14 tháng 01 năm 2002, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này về Quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Riêng điểm 2.1, khoản 2, Điều 5 trong Quy định được thực hiện từ tháng 9 năm 2001. Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, Chỉ huy trương Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định này thực hiện.
QUI ĐỊNH Về tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng (Kèm theo Quvết định số 48/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2002) ________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố (gọi tắt LLTNXK) là đơn vị sự nghiệp, có nhiệm vụ xây dựng nếp sống văn minh đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. LLTNXK có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố để giao dịch và chịu dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND thành phố; đồng thời chịu sự quản lý về hành chính của Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 3. LLTNXK được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp, trang phục cụ thể theo Quy định này. Các chế độ, chính sách về quyền và nghĩa vụ có liên quan được thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương. Điều 4. Là đơn vị sự nghiệp, LLTNXK có nhiệm vụ thu nộp các khoản thu theo quy định hiện hành của UBND thành phố và Trung ương. Hàng năm, được ngân sách thành phố cấp đủ kinh phí để đảm bảo hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được UBND thành phố giao. Chương II QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KHÁC Điều 5. Tiền lương và phụ cấp. 1- Tiền lương. 1.1. Đối với Ban Chỉ huy lực lượng. - Lương Chỉ huy trưởng do Văn phòng HĐND và UBND thành phố chi trả theo ngạch, bậc công chức đang hưởng. - Lương Phó Chỉ huy trưởng do đơn vị biệt phái chi trả theo cấp bậc đang hưởng. 1.2. Đối với bộ phận giúp việc và đội viên Lực lượng do LLTNXK chi trả theo hợp đồng lao động. Cụ thể: - Lương nhân viên các bộ phận giúp việc: 5000.000đ/ tháng/người. - Lương đội viên TNXK: 600.000đ/tháng/người. 2- Phụ cấp trách nhiệm. 2.1. Ban Chỉ huy lực lượng: Chỉ huy trưởng 1.000.000đ/ tháng, Phó Chỉ huy trưởng 700.000đ/tháng. 2.2- Chỉ huy Đội, Phân đội, Tổ: - Đội: Đội trưởng 60.000đ/tháng, Đội phó 50.000đ/tháng. - Phân đội: Phân đội trưởng 50.000đ/tháng, Phân đội phó 40.000đ/tháng. - Tổ: Tổ trưởng 30.000đ/tháng, Tổ phó 20.000đ/tháng. Điều 6. Trang phục 1- Trang phục mỗi năm một lần: Đối với giày, bít tất (1 đôi/người). 2- Trang phục 2 năm 1 lần: Đối với áo, quần (2 bộ/người), áo đi mưa (1 bộ/người). Các loại trang phục khác, tùy tình hình nhu cầu thực tế sẽ được giải quyết cụ thể trong quá trình thực hiện để phù hợp. Điều 7. Các chế độ khác. 1- Chế độ BHXH, BHYT: (Trừ 3 cán bộ Ban Chỉ huy lực lượng được thực hiện theo quy định hiện hành tại các cơ quan, đơn vị chi trả lương) Đối với nhân viên, đội viên của LLTNXK được thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. Nhưng khi đóng BHXH và BHYT được tính trên cơ sở tiền lương tối thiểu nhân với hệ số tiền lương chung 2,4 (hệ số lương bậc 1, nhóm 1, quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp theo Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ) và phụ cấp theo lương hiện hành (nếu có). 2- Chế độ nghỉ ngơi hàng năm: Được thực hiện theo Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hiện hành dưới Luật. Chế độ này chỉ áp dụng cho nhân viên, đội viên của Lực lượng có thời gian lao động trên 12 tháng. 3- Chế độ làm đêm, thêm giờ: Không thực hiện chế độ thanh toán tiền lương làm đêm, thêm giờ đối với nhân viên, đội viên LLTNXK, do làm việc hưởng lương theo chế độ hợp đồng lao động; kể cả BCH Lực lượng đã hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm. Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 8. Toàn bộ tiền thu xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo danh mục kèm theo Quyết định 146/2001/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng, LLTNXK có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Riêng tiền thu bảo quản phương tiện vi phạm thực hiện theo Quyết định số 6408/QĐ-UB ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 9. Đối với tiền thu xử phạt hành chính các hành vi vi phạm trật tự an toan giao thông được Ban An toàn giao thông các cấp trích lại do có phối hợp trong công tác xử lý (nếu có), LLTNXK có trách nhiệm tạm thời quản lý và báo cáo đề xuất nội dung sử dụng để UBND thành phố xem xét quyết định cụ thể. Điều 10. Hàng năm, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí của LLTNXK lập, trình UBND thành phố duyệt kinh phí hoạt động thường xuyên của lực lượng cùng với các ngành, địa phương. Đối với những khoản kinh phí sử dụng cho nhu cầu đột xuất trong năm hoặc những khoản dự toán kinh phí mà không mang tính chi thường xuyên thì phải có chủ trương của UBND thành phố và sau đó Sở Tài chính-Vật giá mới bố trí hoặc cấp kinh phí với tính chất có mục tiêu. Điều 11. Kinh phí ngân sách bố trí hàng năm cho LLTNXK được đảm bảo sử dụng cho các nội dung chi thường xuyên và có mục tiêu (nếu có) như sau: - Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp (nếu có). - Chi thanh toán dịch vụ công. - Chi vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc. - Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn đào tạo nghiệp vụ. - Chi trang phục theo định kỳ. - Chi sửa chữa thưồng xuyên, sửa chữa lón tài sản. - Chi in, mua biên lai, biểu mẫu phục vụ công tác chuyên môn. - Chi mua sám thiết bị, vật tư phương tiện làm việc. - Các khoản chi khác. Điều 12. Quản lý, sử dụng biên lai thu phạt và công tác lập, chấp hành dự toán, báo cáo quyết toán. 1- Quản lý, sử dụng biên lai thu phạt: Việc thu tiền phạt các hành vi vi phạm hành chính, LLTNXK phải sử dụng biên lai thu tiền theo mẫu quy định của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế về quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu tiền. 2- Công tác lập, chấp hành dự toán, báo cáo quyết toán: Công tác lập, chấp hành dự toán và báo cáo quyết toán, LLTNXK thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 103/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính. Đối với công tác kế toán - thống kê và báo cáo quyết toán, LLTNXK thực hiện theo Quyết định 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Giao Sở Tài chính-Vật giá hướng dẫn chi tiết cho LLTNXK trong việc tổ chức thực hiện quyết định này. Điều 14. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Tài chính-Vật giá để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất UBND thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
V/v Quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 48/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 4/4/2002
- Ngày hiệu lực
- 4/4/2002
- Người ký
- Huỳnh Năm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.