Quyết định

Về việc ban hành quy định cấp dự báo phòng cháy, chữa cháy rừng

Số hiệu: 4781/QĐ-UB-KT

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
17/10/1996
Ngày hiệu lực
17/10/1996
Người ký
Lê Thanh Hải
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch thường trực
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 15/07/2023).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ

Về việc ban hành quy định cấp dự báo phòng cháy, chữa cháy rừng.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

     - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;

     - Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991 ;

     - Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 09/3/1995 của Chính phủ ban hành bản Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng;

     - Căn cứ Thông tƣ Liên bộ số 06 ngày 22/01/1996 của Bộ Tài chánh, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn lập kế hoạch kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng ;

     - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 938/CV-NN ngày 20/8/1996 ;

 

QUYẾT ĐỊNH

     Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về cấp báo phòng cháy, chữa cháy rừng.

     Điều 2.- Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Bản quy định này.

     Điều 3.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng thành phố, Chi Cục trưởng Chi Cục Kiểm lâm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-
 
------------------------

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP DỰ BÁO PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

(Ban hành kèm theo quyết định số 4781/QĐ-UB-KT ngày 17/10/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố)
 
 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-
 
      1- Rừng là tài nguyên quí báu của đất nƣớc, có khả năng tái sinh và phát triển, có giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân, văn hóa công cộng, là một bộ phận của môi trƣờng sống, gắn liền với đời sống của nhân dân.

      2- Việc phòng cháy, chữa cháy rừng là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi ngƣời dân.

      3- Các đơn vị trực tiếp quản lý bảo vệ rừng, các chủ rừng và Ủy ban nhân dân địa phƣơng nơi có rừng có trách nhiệm phối hợp tổ chức bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng (PCCCR).

 

Điều 2.-

     1- Các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp và các lực lƣợng vũ trang đóng ở nơi có rừng và ven rừng có trách nhiệm tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
 
     2- Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giáo dục, đôn đốc cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thực hiện những quy định hiện hành về bảo vệ rừng, phòng cháy và tích cực tham gia chữa cháy rừng.

 

Điều 3.- Chi Cục Kiểm lâm phối hợp với Đài khí tƣợng thủy văn thành lập tổ dự báo cấp cháy rừng ; xây dựng và trang bị các phƣơng tiện kỹ thuật cần thiết

 
 
CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG

Điều 4.- Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp (từ cấp I đến cấp V) ; ký hiệu biển báo hiệu cấp cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5m ; vành trong 1,8m nền trắng xung quanh viền màu đỏ và đính số từ I đến V. Cụ thể như sau :

    - Báo động cấp I : Cấp cháy thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I, ít có khả năng cháy rừng.

    - Báo động cấp II : Cấp cháy rừng trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II thời tiết hanh khô, có khả năng cháy rừng.

    - Báo động cấp III : Cấp cháy cao, trên biển báo mũi tên chỉ số III, thời tiết hanh khô, dễ xảy ra cháy rừng.

    - Báo động cấp IV : Cấp cháy nguy hiểm, trên biển báo mũi tên chỉ số IV, thời tiết hanh khô kéo dài có nguy cơ cháy rừng lớn, tác hại cháy rừng ở mức độ nghiêm trọng.
 
    - Báo động cấp V : Cấp cháy cực kỳ nguy hiểm, trên biển báo mũi tên chỉ số V, thời tiết hanh khô, hạn, kiệt kéo dài liên tục, rất nguy hiểm, có khả năng cháy rừng lớn ở tất cả các loại rừng và tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, tác hại cháy rừng ở mức độ lớn cực kỳ nguy hiểm.

    - Phương pháp tính toán để đƣa ra cấp dự báo cháy rừng được thể hiện trong phụ lục đính kèm.

Điều 5.- Biển báo cấp cháy đƣợc vẽ lên bảng tường xây, hoặc làm bằng gỗ, kim loại, đặt ở trục đƣờng ven rừng, cửa rừng, nơi có nhiều ngƣời qua lại, đặt ở các Hạt, Trạm kiểm lâm, Nông-lâm trƣờng… để mọi ngƣời cùng biết và thực hiện quy định phòng cháy chữa cháy rừng ở từng cấp.
 

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 7.- Các chủ rừng (Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trƣờng, Hạt kiểm lâm Củ Chi, Nông trƣờng Lê Minh Xuân, Nông trường Láng Le, Khu di tích địa đạo Củ Chi, Sƣ đoàn 9 Đồng Dù, Nông trường Tân Trung, Nông trường Phạm Văn Cội, Nông trƣờng An Phú…), phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã nơi có rừng thành lập các tổ, đội thường trực phòng cháy, chữa cháy rừng. Các tổ, đội phòng cháy, chữa cháy rừng cần phải phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng địa phương. Đồng thời chịu sự chỉ đạo và điều động trực tiếp của thủ trƣởng đơn vị chủ rừng.
 

Điều 8.- Chi Cục kiểm lâm có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp và các chủ rừng xây dựng phƣơng án phòng cháy, chữa cháy rừng, thƣờng xuyên tuyên truyền, phổ biến những quy định phòng cháy, chữa cháy rừng, thông báo cấp dự báo cháy rừng kịp thời tới từng nơi trọng điểm cháy rừng.

     - Chi Cục kiểm lâm phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng, với Công an phòng cháy chữa cháy thƣờng xuyên kiểm tra việc thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn và định kỳ có tổ chức sơ kết đánh giá việc phòng cháy, chữa cháy rừng của thành phố ; tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy, chữa cháy rừng cho các tổ đội phòng cháy, chữa cháy rừng ở cơ sở.

 

CHƯƠNG IV: QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 9.-

    1- Trong kế hoạch tài chính hàng năm, Chi Cục kiểm lâm căn cứ vào nhu cầu của công tác quản lý bảo vệ rừng lập dự trù kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng bao gồm kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng do

    2- Đối với rừng trồng tập trung của Nhà nƣớc đã giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trƣờng, các Nông trƣờng, đơn vị thì hàng năm Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trƣờng, các Nông trƣờng, đơn vị lập kế hoạch kinh phí theo phƣơng án phòng cháy, chữa cháy rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

     3- Đối với rừng trồng bằng vốn tự có của các Nông trƣờng, đơn vị thì hàng năm các Nông trƣờng, đơn vị phải trích một phần kinh phí để chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.

Điều 10. Việc sử dụng kinh phí cho sự nghiệp phòng cháy, chữa cháy rừng phải đúng mục đích và theo nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành.

 
CHƯƠNG V: THƯỞNG PHẠT

Điều 11.-

      1- Đơn vị và cá nhân có thành tích trong phòng cháy, chữa cháy rừng cũng như phát hiện truy tìm thủ phạm gây ra cháy rừng sẽ đƣợc khen thƣởng và đƣợc hưởng chế độ chính sách theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/8/1991, Nghị định số 22/CP ngày 09/3/1995 của Chính phủ, Chỉ thị 177/TTg ngày 20/3/1995 của Thủ tƣớng Chính phủ và Thông tƣ Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 06 ngày 22/01/1996.

     2- Những đơn vị cá nhân vi phạm quy định của Nhà nƣớc về phòng cháy, chữa cháy rừng tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.-

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/10/1996
    Ban hành
  2. 17/10/1996
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/07/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.