Quyết định

Về việc ban hành biểu giá cho thuê nhà áp dụng tính thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 4778/QĐ-UB-QLĐT

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
8/9/1997
Ngày hiệu lực
8/9/1997
Người ký
Vũ Hùng Việt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 2432/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2007).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành biểu giá cho thuê nhà áp dụng tính thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại thành phố Hồ Chí Minh.

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định 56/CP ngày 18/9/1995 của Chính phủ về việc ban hành quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam ;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Sở Nhà đất, Cục Trưởng Cục Thuế thành phố tại tờ trình số 10894/CV-ĐBN ngày 19/6/1997,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành biểu giá tối thiểu cho thuê nhà để tính thuế đối với chủ sở hữu có nhà cho người nước ngoài thuê nhà tại thành phố Hồ Chí Minh như sau :

 Đơn vị tính : USD/m2/tháng.

STT

Mức giá

Biệt thự

Nhà phố

Nhà chung cư

01

Diện tích chính

9

5

2,5

02

Diện tích phụ

4

3

1,5

03

Diện tích sân, vườn

1,5

1

 

Riêng loại nhà chuyên dùng áp dụng giá tính như sau :

(Không phân biệt số tầng).

- Nhà chuyên dùng cho thuê để làm nơi kinh doanh : 25 USD/m2/tháng.

- Nhà chuyên dùng làm văn phòng : 18 USD/m2/tháng.

- Nhà chuyên dùng cho thuê làm nơi ở : 12 USD/m2/tháng.

Điều 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại thành phố Hồ Chí Minh được áp dụng biểu giá tối thiểu bằng 80% theo biểu giá trong quyết định nầy.

Điều 3. Biểu giá tối thiểu cho thuê nhà được áp dụng để tính thuế bên cho thuê nhà. Bên cho thuê nhà có thể cho thuê nhà cao hơn biểu giá tối thiểu nầy và nộp thuế theo giá ghi trong hợp đồng cho thuê nhà. Thời gian cho thuê nhà do bên cho thuê nhà và bên thuê nhà thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với các loại nhà có vốn đầu tư của nước ngoài, thời gian cho thuê nhà không được vượt quá thời gian quy định trong giấy phép đầu tư. Khi thay đổi giá cho thuê nhà theo hợp đồng cho thuê nhà, bên cho thuê nhà phải ký lại hợp đồng mới với bên thuê nhà và gởi ngay hợp đồng thuê nhà cho Sở Nhà đất và Cục Thuế thành phố mỗi nơi 1 bản. Khi thay đổi giá cho thuê nhà không được thấp hơn biểu giá tối thiểu. Bên cho thuê nhà và bên thuê nhà phải xác định rõ trong hợp đồng thuê nhà về việc trả tiền thuê nhà theo định kỳ hàng tháng hoặc trả một lần toàn bộ tiền thuê nhà theo thời gian thuê nhà hoặc trả nhiều lần theo thỏa thuận giữa hai bên, bên thuê nhà phải nộp thuế theo thỏa thuận nầy.

Điều 4. Biểu giá cho thuê nhà được áp dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đối với : “Bên cho thuê nhà” được quy định tại điều 1 và “Bên thuê nhà” được quy định tại điều 5 của Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số 56/CP ngày 18/9/1995 của Chính phủ. Tất cả những vi phạm làm thất thu thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố và các sở-ban-ngành về giá tính thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại thành phố Hồ Chí Minh trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nhà đất, Giám đốc Sở Tài chánh, Cục Trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các sở-ban-ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, các tổ chức, cá nhân cho thuê nhà và thuê nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/09/1997
    Ban hành
  2. 08/09/1997
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/06/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.