Quyết định

V/v quy định tạm thời một số chế độ của vận động viên, huấn luyện viên, và ngân sách đáp ứng cho Đoàn bóng đá Tỉnh từ năm 2006

Số hiệu: 477/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
22/2/2006
Ngày hiệu lực
22/2/2006
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định tạm thời một số chế độ của vận động viên, huấn luyện viên,

và ngân sách đáp ứng cho Đoàn bóng đá Tỉnh từ năm 2006

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30/12/1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính Phủ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn các Quyết định 49/1998/QĐ-TTg ngày 28/2/1998, Quyết định 240/QĐ-TTg ngày 9/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số chế độ với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Thông tư số 103/2004/TTLB/BTC-UBTDTT ngày 5/11/2004 của Liên Bộ Tài chính - Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 3239/TC-HCSN ngày 21/11/2005 về việc đề xuất một số chế độ, ngân sách đối với Đoàn bóng đá Tỉnh năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về một số chế độ của vận động viên, huấn luyện viên, và ngân sách đáp ứng cho Đoàn bóng đá Tỉnh từ năm 2006.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thể dục Thể thao, Trưởng Đoàn bóng đá, Giám đốc Sở  Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Xuân Lý

 

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Một số chế độ của vận động viên, huấn luyện viên,

và ngân sách đáp ứng cho Đoàn bóng đá Tỉnh từ năm 2006

(Ban hành kèm theo Quyết định số 477/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

I. VỀ ĐỊNH HƯỚNG CHUNG:

- Thống nhất mục tiêu của Đội bóng đá Huđa Huế: Phấn đấu giữ hạng nhất quốc gia mùa giải 2006.

- Về định hướng bố trí ngân sách cho Đoàn bóng đá: Ngân sách Tỉnh chỉ bảo đảm một phần kinh phí hoạt động của Đoàn bóng đá, năm 2006 không tăng so với những năm trước, phấn đấu từ năm 2007 giảm đầu tư từ Ngân sách Tỉnh trên cơ sở xã hội hoá hoạt động bóng đá. Yêu cầu Sở Thể dục Thể thao và Đoàn bóng đá có phương án xã hội hoá bóng đá để có nguồn kinh phí hoạt động: chuyên nghiệp Câu lạc bộ bóng đá, kêu gọi đầu tư, kêu gọi tài trợ, đào tạo và chuyển nhượng cầu thủ, thu sự nghiệp từ hoạt động bóng đá, sân bãi.

- Về định hướng chế độ cho Đội bóng đá: UBND Tỉnh quy định khung chế độ, trong đó Ngân sách Tỉnh bố trí đáp ứng mức tối thiểu, căn cứ vào nguồn thu của đoàn bóng đá để bố trí phần còn lại.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ CỦA ĐOÀN BÓNG ĐÁ:

1. Chế độ tiền lương, tiền công và phụ cấp chuyên môn:

- Tiền lương: Huấn luyện viên (HLV), Vận động viên (VĐV) hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện theo những quy định hiện hành của Nhà nước về tiền lương.

- Tiền công: HLV, VĐV không hưởng lương thì thực hiện chế độ tiền công như sau:

+ HLV, VĐV đội tuyển tỉnh:                  600.000 đồng/tháng

+ VĐV đội tuyển trẻ:                              300.000 đồng/tháng

+ VĐV đội năng khiếu:                          210.000 đồng/tháng

- Phụ cấp chuyên môn: HLV, VĐV đội tuyển tỉnh được hưởng phụ cấp chuyên môn trên nguyên tắc: tiền lương (hoặc tiền công) cộng thêm phụ cấp chuyên môn đạt mức bình quân là 3.000.000 đồng-5.000.000 đồng/người/ tháng. HLV, VĐV hưởng phụ cấp chuyên môn theo các mức khác nhau căn cứ phân loại theo tiêu chuẩn chuyên môn bóng đá hiện hành và do Đoàn bóng đá bình xét.

- Tiền thuê HLV, VĐV: không thực hiện chế độ tiền công và phụ cấp chuyên môn, thực hiện chế độ tiền thuê HLV, VĐV như sau:

+ HLV, VĐV trong nước: 5.000.000 đồng-12.000.000 đồng/ tháng

+ HLV, VĐV nước ngoài: tối đa 3.000 USD/tháng do nguồn thu của Đoàn bóng đá chi trả.

* Mức thuê HLV, VĐV nước ngoài căn cứ vào nguồn kinh phí đảm bảo, giao cho Giám đốc Sở Thể dục Thể thao quyết định.

2. Chế độ dinh dưỡng:

HLV, VĐV được hưởng chế độ dinh dưỡng bao gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng. Mức quy định cụ thể như sau:

- Đối với VĐV đội tuyển tỉnh:

+ Trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu Giải hạng nhất tại Huế: 35.000 đồng-50.000 đồng/ngày/người

(Trong đó tiền thuốc bồi dưỡng: 10.000 đồng/ngày)

+ Trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu Giải hạng nhất tại ngoại tỉnh: 45.000 đồng-60.000 đồng/ngày/người

(Trong đó tiền thuốc bồi dưỡng: 10.000 đồng/ngày)

+ Trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu giao hữu, tập huấn tại Huế: 25.000 đồng-35.000 đồng/ngày/người

(Trong đó tiền thuốc bồi dưỡng: 5.000 đồng/ngày)

+ Trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu giao hữu, tập huấn tại ngoại tỉnh: 30.000 đồng-40.000 đồng/ngày/người

(Trong đó tiền thuốc bồi dưỡng: 5.000 đồng/ngày)

+ Trong thời gian tập luyện duy trì tại Huế: 20.000 đồng/ngày/người (tiền ăn)

+ Trong thời gian tập luyện duy trì tại ngoại tỉnh: 25.000 đồng/ngày/người (tiền ăn)

- Đối với VĐV đội tuyển trẻ, năng khiếu của tỉnh:

+ Trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu tại Huế: 20.000 đồng-30.000 đồng/ngày/người

(Trong đó tiền thuốc bồi dưỡng: 5.000 đồng/ngày)

+ Trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu tại ngoại tỉnh: 25.000 đồng-35.000 đồng/ngày/người

(Trong đó tiền thuốc bồi dưỡng: 5.000 đồng/ngày)

+ Trong thời gian tập luyện duy trì: 20.000 đồng/ngày/người (tiền ăn)

- HLV trực tiếp tham gia huấn luyện trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu được hưởng chế độ ăn (không có tiền thuốc bồi dưỡng) như VĐV cấp đó.

- Đoàn bóng đá có trách nhiệm tổ chức tốt bữa ăn, quản lý việc uống thuốc bồi dưỡng để bảo đảm chế độ dinh dưỡng cho VĐV.

* Chế độ này được áp dụng cho những ngày thực sự có tập luyện hoặc thi đấu, không áp dụng cho những ngày nghỉ.

3. Chế độ bồi dưỡng trận đấu và tiền thưởng:

- Mỗi trận đấu Đội bóng đá được bồi dưỡng mức 5.000.000 đồng-10.000.000 đồng/trận.

- Đội bóng đá được thưởng theo kết quả trận đấu tuỳ thuộc vào tính quyết định trận đấu:

+ Hoà sân khách:       5.000.000 đồng-10.000.000 đồng/trận

+ Thắng sân nhà:      10.000.000 đồng-15.000.000 đồng/trận

+ Thắng sân khách:   15.000.000 đồng-20.000.000 đồng/trận.

Trường hợp UBND tỉnh có quyết định mức thưởng riêng cho từng trận đấu thì không áp dụng mức quy định trên đây.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.