Quyết định

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 476/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
19/2/2008
Ngày hiệu lực
29/2/2008
Người ký
Vũ Nguyên Nhiệm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 3384/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03-12-2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06-3-2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15-7-2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 15-12-2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và bổ sung, điều chỉnh tỷ lệ % trích để lại của một số loại chợ và Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 289/TTr/TC-QLG ngày 28-1-2008;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định mức thu bằng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

TT

Nội dung công việc thu lệ phí

Mức thu
(đồng/giấy)

I

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

 

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu đối với nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

 

 

- Đối với tổ chức

500.000

 

- Đối với cá nhân

100.000

2

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trong các trường hợp:

50.000

 

- Nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nay chủ sở hữu đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp.

 

 

- Nhà ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05-7-1994 và Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15-7-2005 của Chính phủ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở.

 

 

- Trường hợp nhận chuyển nhượng toàn bộ nhà ở mà đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Luật nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05-7-1994 và Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15-7-2005 của Chính phủ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở.

 

II

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

 

1

Cấp lần đầu

 

 

- Đối với tổ chức

500.000

 

- Đối với cá nhân

500.000

2

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi

 

 

- Đối với tổ chức

50.000

 

- Đối với cá nhân

50.000

Điều 2: Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

- Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 3: Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

- Đơn vị thu lệ phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền thu lệ phí thu được để phục vụ cho công tác; số còn lại 50% được nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/02/2008
    Ban hành
  2. 29/02/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.