|
QUYẾT ĐỊNH Bổ sung sửa đổi thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt
HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ vào Điều 9 của Luật thuế doanh thu và Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Theo đề nghị của Hội đồng Bộ trưởng và báo cáo thẩm tra của Uỷ ban kinh tế, kế hoạch và ngân sách của Quốc hội,
QUYẾT ĐỊNH: I. Sửa đổi bổ sung thuế suất đối với một số nghành nghề kinh doanh trong biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật thuế doanh thu như sau:
MỤC I. NGHÀNH SẢN XUẤT 1- Thêm vào điểm 9: Clanhke: 5%. 2- Thêm vào điểm 15: nước đá dùng vào phục vụ đánh bắt thuỷ sản: 2%. 3- Sửa lại điểm 22 như sau: In, xuất bản sách báo các loại: 1%. Riêng đối với in và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số: 0%. In, xuất bản và hoạt động khác trong nghành in, xuất bản: 4%. 4- Sửa lại điểm 28 phần "Riêng gia công..." thay bằng gia công các ngành hàng (tính trên tiền gia công): 6%. 5- Thêm vào điểm 29: Sản xuất con giống: gia súc, gia cầm: 1%. 6- Thêm một điểm vào sau điểm 29 thành điểm 30: các loại công cụ sản xuất: 1%.
MỤC III. NGÀNH VẬN TẢI Thêm một điểm vào sau điểm 2 thành điểm 3: vận tải hành khách nội thành, nội thị: 1%.
MỤC IV. NGHÀNH THƯƠNG NGHIỆP Sửa đổi, bổ xung thuế suất đối với một số ngành hàng kinh doanh thương nghiệp và sắp xếp lại mục IV ngành thương nghiệp như sau: 1- Bán lương thực, thực phẩm và rau quả tươi sống (trừ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, chất đốt, thiết bị phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, cây giống, con giống: 1%. 2- Bán vàng, bạc, đá quý: 2%. 3- Bán hàng khác sản xuất trong nước: 2%. 4- Bán hàng tiêu dùng nhập khẩu: 4%. Riêng: - Rượu, bia: 10% Mỹ phẩm, đầu video, xăng: 8% Ôtô du lịch, tivi màu, xe gắn máy, đồ hộp, nước giải khát: 6% 5- Kinh doanh xuất khẩu: 1% 6- Cung ứng tàu biển: 4% 7- Buôn chuyến: 2% 8- Đại lý bán hàng, bán hàng ký gởi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng): 12% 9- Những cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: 14% Riêng: Kinh doanh muối: 4% Kinh doanh nông sản thực phẩm, rau quả tươi và thuỷ sản: 10%. Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ôtô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, mỹ phẩm, xăng: 16%. Kinh doanh vàng, bạc, đá quý: 15%.
MỤC VI. NGHÀNH DỊCH VỤ 1- Thêm vào điểm 3: Kinh doanh ngoại tệ: 0,5%. 2- Thêm vào cuối điểm 14: Riêng dịch vụ công cộng: 1%. 3- Thêm vào cuối điểm 15d: Môi giới vận tải hàng hải và các loại khác: 15%. II. Sửa đổi thuế suất đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: 1.Thuốc hút: Thay điểm b cũ bằng các điểm b, c, d mới: b) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu: 50%. c) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước: 35%. d) Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà: 25%. 2. Rượu các loại: Trên 40o: 50% Từ 30o đến 40o: 40% Dưới 30o, kể cả rượu hoa quả, rượu thuốc: 20%. III. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1991.
BIỂU THUẾ DOANH THU
(Ban hành kèm theo Luật thuế doanh thu ngày 30 tháng 6 năm 1990,
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
(tại Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Bổ sung, sửa đổi thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Số hiệu: 472-QĐ/HĐNN8
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 10/9/1991
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1991
- Người ký
- Võ Chí Công
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Ngưng hiệu lựcQuyết định
Văn bản đang tạm ngưng hiệu lực
Hiệu lực thi hành của văn bản đang bị tạm ngưng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhà nước
641/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và I Rắc
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/1992Nghị quyết
610/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Công ước Viên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/1992Nghị quyết
590/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Quy định việc tước quyền bầu cử
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/1992Nghị quyết
537/ANQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Biểu thuế và Khung thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo nhóm hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/1992Nghị quyết
510/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Mức hoạt động phí của đại biểu Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/1991Nghị quyết
473/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Thuế Môn bài quy định tại Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều trong Điều lệ thuế công thương nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/1991Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.