Quyết định

Về sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 hướng dẫn thi hành Quyết định 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 472/2000/QĐ-NHNN7

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
13/11/2000
Ngày hiệu lực
28/11/2000
Người ký
Dương Thu Hương
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 34/2015/TT-NHNN (hiệu lực 01/03/2016).

Ngân hàng Nhà nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 hướng dẫn thi hành Quyết định 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1999 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Sửa đổi điểm 2.2, khoản 2, mục II Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước như sau:

1. Thay thế mẫu đơn xin phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ (Phụ lục I) quy định tại tiết a bằng mẫu đơn quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.

2. Bỏ cụm từ "cơ quan chủ quản" tại tiết e và sửa lại như sau: " ý kiến của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn về việc tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức kinh tế được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm thi hành thực hiện Quyết định này./.

 

Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........ngày tháng năm

 

ĐƠN XIN PHÉP LÀM DỊCH VỤ NHẬN VÀ CHI TRẢ NGOẠI TỆ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối)

Tên tổ chức kinh tế:................................................

Quyết định thành lập số (nếu có).......................................

Cơ quan cấp ............ ngày ... tháng..... năm.........

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:..............

Cơ quan cấp ..... ngày.... tháng ...năm

Trụ sở chính đóng tại :......

Điện thoại: ..................... số fax:

Căn cứ vào điều kiện được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước quy định, chúng tôi đã ký hợp đồng nguyên tắc với phía đối tác nước ngoài ngày... tháng... năm ...(hoặc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Công ty tại nước ngoài) để làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ của Người gửi tiền ở nước ngoài tại những địa điểm sau:

1. Địa chỉ (Ghi rõ địa chỉ, Điện thoại, Fax)

2.

3.

..................................

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối) xem xét cấp giấy phép cho .....................(tên tổ chức kinh tế) được làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của đơn vị./.

Hồ sơ gửi kèm: Tổng giám đốc (Giám đốc)

- QĐ thành lập (nếu có) và đăng (ký tên và đóng dấu)

ký kinh doanh;

- Đề án làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;

- Hợp đồng nguyên tắc với nước ngoài;

- ý kiến của Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố về việc cho phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/11/2000
    Ban hành
  2. 28/11/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/03/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.