|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền ________________________THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền Thành lập Ban Chỉ đạo về phòng, chống rửa tiền (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành trong công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo 1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, cơ chế, giải pháp trong công tác phòng, chống rửa tiền. 2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc triển khai thực hiện nghĩa vụ thành viên của Việt Nam trong Nhóm châu Á – Thái Bình Dương về chống rửa tiền (APG) và kế hoạch tiến tới thực hiện đầy đủ 40+9 Khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF). 4. Phối hợp với các lực lượng nòng cốt trong công tác chống khủng bố nhằm nghiên cứu, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách pháp luật, chương trình, biện pháp chống tài trợ cho khủng bố trên lãnh thổ Việt Nam. 5. Duyệt báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền theo từng thời kỳ và khi Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. 6. Giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, ban hành chủ trương, chính sách về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống rửa tiền phù hợp từng thời kỳ. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ phân công. Điều 3. Thành phần của Ban Chỉ đạo 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng. 2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Lãnh đạo Bộ Công an. 3. Các ủy viên: - Mời 01 Lãnh đạo Toà án nhân dân tối cao; - Mời 01 Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - 01 Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ; - 01 Lãnh đạo Bộ Tư pháp; - 01 Lãnh đạo Bộ Ngoại giao; - 01 Lãnh đạo Bộ Nội vụ; - 01 Lãnh đạo Bộ Tài chính; - 01 Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - 01 Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông; - 01 Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; - 01 Lãnh đạo Bộ Quốc phòng. 4. Tổ Thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo có Tổ Thường trực giúp việc, gồm cán bộ, chuyên gia thuộc các đơn vị nêu tại Điều 3 Quyết định này. Điều 4. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử đơn vị chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống rửa tiền giúp việc cho cơ quan thường trực và đảm bảo các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 5. Hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc 1. Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt thành viên Ban Chỉ đạo và quyết định bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo khi cần thiết. Thủ trưởng các đơn vị nêu tại Điều 3 Quyết định này cử đại diện lãnh đạo tham gia thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên Tổ Thường trực giúp việc. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thành lập và điều hành Tổ Thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo. 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo, Tổ Thường trực giúp việc, cơ chế điều hành, cơ chế tài chính, chế độ thông tin, báo cáo. 5. Văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản do các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo ký sử dụng con dấu của Bộ, ngành liên quan. Điều 6. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Kinh phí cho hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 8. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo và các đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền
Số hiệu: 470/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 13/4/2009
- Ngày hiệu lực
- 13/4/2009
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.