|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026. 2. Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2009 ban hành Quy chế làm việc và phối hợp giữa các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ Phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN
(Kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-TTg
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc phối hợp hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong tham gia các hoạt động của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
2. Quy chế này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Hợp tác ASEAN: bao gồm hợp tác trong khuôn khổ ASEAN và giữa ASEAN với các Đối tác. 2. Lĩnh vực liên ngành: là lĩnh vực liên quan đến hai cơ quan trở lên tham gia cùng một trụ cột Cộng đồng. Lĩnh vực liên trụ cột: là lĩnh vực liên quan đến hai cơ quan trở lên tham gia các trụ cột Cộng đồng khác nhau. 3. Cơ quan tham gia hợp tác ASEAN: là các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tham gia hợp tác ASEAN. Danh sách các cơ chế hợp tác của ASEAN và giữa ASEAN với các Đối tác và cơ quan chủ trì của Việt Nam được thể hiện trong Phụ lục I kèm theo Quy chế này. 4. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN: là Bộ Ngoại giao với đầu mối giúp việc là Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN. 5. Cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng: là cơ quan chủ trì điều phối các hoạt động của Việt Nam trong từng trụ cột Cộng đồng ASEAN và Hội đồng Cộng đồng của trụ cột đó. 6. Các cơ quan tham gia trụ cột Cộng đồng: là các cơ quan tham gia các hoạt động hợp tác trong các cơ chế hoặc khuôn khổ thuộc từng trụ cột Cộng đồng ASEAN. Một cơ quan có thể tham gia một hoặc nhiều hơn một trụ cột Cộng đồng. 7. Cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột: là cơ quan chủ trì điều phối các hoạt động của Việt Nam trong lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột đó. 8. Cơ quan tham gia lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột: là cơ quan tham gia các hoạt động hợp tác thuộc lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột đó. Danh sách các cơ quan chủ trì và tham gia các lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột được thể hiện trong Phụ lục II kèm theo Quy chế này. 9. Văn kiện nhân danh ASEAN: là văn kiện được ký kết giữa ASEAN với tư cách là một tổ chức quốc tế liên Chính phủ và đối tác bên ngoài ASEAN theo pháp luật quốc tế. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan chủ trì điều phối 1. Bộ Ngoại giao là cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tất cả các hoạt động tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam. 2. Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong Hội đồng Điều phối ASEAN và Hội đồng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là đại diện của Việt Nam tại Hội đồng Điều phối ASEAN và Hội đồng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN. 3. Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Bộ trưởng Bộ Công Thương là đại diện của Việt Nam tại Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN. 4. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong Hội đồng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Bộ trưởng Bộ Nội vụ là đại diện của Việt Nam tại Hội đồng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. 5. Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong lĩnh vực hợp tác kết nối ASEAN. Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN và Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam bên cạnh ASEAN tại Gia-các-ta, In-đô-nê-xi-a, có trách nhiệm phối hợp trong thực hiện hợp tác kết nối ASEAN. Bộ trưởng Bộ Tài chính là Trưởng Ban chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của Việt Nam. 6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong lĩnh vực tuyên truyền, quảng bá ASEAN. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là Trưởng Ban chỉ đạo thông tin tuyên truyền, quảng bá ASEAN của Việt Nam. 7. Các cơ quan chủ trì, điều phối các lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột: a) Đối với các lĩnh vực liên ngành phát sinh sau này, cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng phụ trách lĩnh vực đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ để quyết định cơ quan chủ trì của Việt Nam, trên cơ sở tham vấn Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, cơ quan được kiến nghị làm đầu mối quốc gia và các cơ quan khác liên quan. b) Đối với các lĩnh vực liên trụ cột phát sinh sau này, Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN báo cáo Thủ tướng Chính phủ để quyết định cơ quan chủ trì của Việt Nam, trên cơ sở tham vấn cơ quan được kiến nghị làm cơ quan chủ trì và các cơ quan khác liên quan. 8. Phái đoàn Đại diện thường trực Việt Nam bên cạnh ASEAN tại Gia-các-ta, In-đô-nê-xia (sau đây gọi tắt là Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN) là cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, chủ trì điều phối, tham gia các hoạt động của Ủy ban các Đại diện Thường trực tại ASEAN và trực tiếp tham gia một số cơ chế liên quan theo Điều khoản hoạt động của Ủy ban.
Chương II CƠ CHẾ PHỐI HỢP
Điều 4. Nguyên tắc làm việc và phối hợp 1. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trong triển khai chủ trương, định hướng tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam và thực hiện các cam kết hợp tác của ASEAN, bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Hiến chương ASEAN và các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam đã ký kết, tham gia. 2. Phát huy trách nhiệm và vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao; tham vấn và tạo điều kiện để các cơ quan liên quan hoàn thành tốt nhiệm vụ chung và nhiệm vụ của từng cơ quan. 3. Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời trong việc thống nhất chủ trương, nội dung tham gia của Việt Nam và triển khai các hoạt động hợp tác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan tham gia hợp tác ASEAN; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo. 4. Linh hoạt về hình thức tham vấn và phối hợp đối với các vấn đề cần xử lý gấp, bảo đảm kịp thời, hiệu quả. Điều 5. Trao đổi và cung cấp thông tin 1. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN có trách nhiệm chủ động cung cấp thông tin kịp thời hoặc khi có yêu cầu cho tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN về chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến việc Việt Nam tham gia hợp tác ASEAN, quyết định của Lãnh đạo Cấp cao về phương hướng và kế hoạch tham gia hợp tác ASEAN nói chung. 2. Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN có trách nhiệm chủ động cung cấp thông tin hoặc khi có yêu cầu cho tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN khác về tình hình hợp tác ASEAN và sự tham gia của Việt Nam nói chung. 3. Cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột có trách nhiệm chủ động cung cấp thông tin hoặc khi có yêu cầu cho các cơ quan liên quan tham gia hợp tác ASEAN về tình hình và phương hướng hợp tác của ASEAN và sự tham gia của Việt Nam trong trụ cột Cộng đồng, lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột đó. 4. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm chủ động cung cấp thông tin hoặc khi có yêu cầu cho Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột và các cơ quan liên quan khác về tình hình hợp tác của ASEAN và sự tham gia của Việt Nam trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 5. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm tuyên truyền, quảng bá thường xuyên, kịp thời về hợp tác ASEAN và sự tham gia của Việt Nam; và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột và Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN trong việc thực hiện các kế hoạch tuyên truyền, quảng bá về hợp tác ASEAN và sự tham gia của Việt Nam trong phạm vi phụ trách. 6. Bên cạnh hình thức trao đổi công văn, thư điện tử (e-mail), điện thoại, fax, Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột có thể tổ chức họp định kỳ hoặc đột xuất bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến để tham vấn về chủ trương, phương hướng tham gia hợp tác ASEAN, thành lập cơ chế “tham vấn nhanh” dưới hình thức kênh trao đổi thông tin qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc nền tảng viễn thông cơ bản trên Internet để tham vấn, lấy ý kiến kịp thời đối với các vấn đề cần xử lý gấp, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, trong đó có các quy định của Luật Điều ước quốc tế và Luật Thỏa thuận quốc tế. Điều 6. Chế độ báo cáo 1. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền về kết quả tham dự các Hội nghị cấp Bộ trưởng và hoạt động quan trọng khác của ASEAN, hoặc xử lý những vấn đề lớn, quan trọng liên quan đến hợp tác ASEAN thuộc lĩnh vực phụ trách, đồng thời gửi văn bản báo cáo cho cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột, và các cơ quan liên quan trong trụ cột Cộng đồng, lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột đó. 2. Các cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình hợp tác của ASEAN và sự tham gia của Việt Nam trong trụ cột Cộng đồng, lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột thuộc phạm vi phụ trách, kết quả các cuộc họp của Hội đồng Cộng đồng, các Hội nghị cấp Bộ trưởng và các hoạt động quan trọng thuộc trụ cột Cộng đồng, lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột đó. 3. Tất cả các báo cáo nêu trên được gửi cho Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN để tổng hợp và theo dõi chung, phục vụ công tác điều phối quốc gia về ASEAN. 4. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN có trách nhiệm định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả hợp tác ASEAN và sự tham gia của Việt Nam trong năm trước ngày 20/12 hàng năm; và trình Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch tổng thể Việt Nam tham gia hợp tác ASEAN trong năm tiếp theo trước ngày 31/01 hàng năm. Điều 7. Chế độ họp 1. Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN tổ chức họp giao ban với đại diện của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan vào tháng 11 hàng năm nhằm đánh giá tình hình, kết quả và phương hướng hợp tác ASEAN và sự tham gia của Việt Nam. 2. Khi cần thiết, cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có thể tổ chức họp đột xuất với các cơ quan liên quan nhằm xử lý các vấn đề quan trọng, phát sinh cũng như chuẩn bị cho các hội nghị liên quan. Điều 8. Phối hợp nghiên cứu, tham mưu, kiến nghị về chủ trương, chính sách tham gia hợp tác ASEAN lên lãnh đạo Đảng và Nhà nước 1. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN có trách nhiệm chủ trì, trao đổi và thống nhất với các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN và các cơ quan, tổ chức liên quan khác trong việc đề xuất chủ trương, chính sách và biện pháp của Việt Nam trong tham gia hợp tác ASEAN nói chung. 2. Các cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột có trách nhiệm trao đổi và thống nhất ý kiến với các cơ quan liên quan trong việc nghiên cứu, đề xuất chủ trương, chính sách và các biện pháp của Việt Nam nhằm thúc đẩy những vấn đề mà Việt Nam có lợi ích hoặc quan tâm, và xử lý những vấn đề phức tạp mới nảy sinh trong trụ cột Cộng đồng, lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột thuộc phạm vi phụ trách. 3. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN, trên cơ sở tham khảo ý kiến các cơ quan liên quan, có thể trực tiếp đề xuất chủ trương và biện pháp của Việt Nam đối với các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực phụ trách. Điều 9. Phối hợp đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong ASEAN 1. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định trong việc đàm phán, ký kết và triển khai các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế trong ASEAN, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế, trong đó có Luật Điều ước quốc tế, Luật Thỏa thuận quốc tế. 2. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN, căn cứ vào phân công, nhiệm vụ trong tham gia hợp tác ASEAN, có trách nhiệm trực tiếp tham gia đàm phán và báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền ký kết các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế trong ASEAN phù hợp với quy định pháp luật liên quan của Việt Nam. 3. Trong trường hợp đàm phán các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về lĩnh vực hợp tác mới, cơ quan của Việt Nam đang chủ trì tham gia cơ chế hợp tác của ASEAN đề xuất điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đó có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN liên quan kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đầu mối của Việt Nam tham gia đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đó. 4. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, đôn đốc các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN liên quan triển khai các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế trong ASEAN. Điều 10. Phối hợp trong việc ký kết văn kiện nhân danh ASEAN 1. Phối hợp giữa các cơ quan trong việc ký kết văn kiện nhân danh ASEAN được thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối với văn kiện nhân danh ASEAN về lĩnh vực hợp tác mới, cơ quan đang chủ trì tham gia cơ chế hợp tác ASEAN đề xuất văn kiện đó triển khai các bước theo quy định tại khoản 3, Điều 9 của Quy chế này. Điều 11. Phối hợp trong việc xây dựng và triển khai các sáng kiến, ý tưởng do Việt Nam đề xuất 1. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN, trên cơ sở tham vấn ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và các cơ quan liên quan khác, chủ động đề xuất, thúc đẩy và triển khai các sáng kiến, ý tưởng thuộc phạm vi phụ trách nhằm phục vụ và thúc đẩy lợi ích quốc gia - dân tộc, nâng cao vị thế và nỗ lực vươn lên đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt của Việt Nam trong ASEAN. 2. Tùy tình hình và tính chất quan trọng của nội dung đề xuất, các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, đưa ra các sáng kiến, ý tưởng tại các Hội nghị Cấp cao hàng năm của ASEAN hoặc các hội nghị liên quan. Cơ quan đề xuất sáng kiến, ý tưởng phải tham khảo ý kiến cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN và các cơ quan liên quan trước khi kiến nghị Thủ tướng Chính phủ. 3. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN chủ động thông tin cho Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng và các cơ quan liên quan khác về các kế hoạch thúc đẩy các sáng kiến, ý tưởng của Việt Nam trong phạm vi phụ trách. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các sáng kiến, ý tưởng của Việt Nam trong Kế hoạch tổng thể tham gia hợp tác ASEAN và Báo cáo kết quả hợp tác ASEAN và sự tham gia của Việt Nam hàng năm. 4. Sau khi sáng kiến của Việt Nam được thông qua tại các Hội nghị Cấp cao ASEAN hoặc các hội nghị liên quan, cơ quan chủ trì đề xuất hoặc cơ quan được phân công phụ trách chịu trách nhiệm chủ trì triển khai sáng kiến đó. Cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột, Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN và các cơ quan liên quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm hỗ trợ trong phạm vi thẩm quyền và nội dung liên quan, khi cần thiết. Điều 12. Phối hợp chuẩn bị cho các Hội nghị Cấp cao 1. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, triển khai công tác chuẩn bị phục vụ Thủ tướng Chính phủ tham dự các Hội nghị Cấp cao ASEAN và các Hội nghị Cấp cao liên quan thường kỳ và các Hội nghị Cấp cao đặc biệt, kỷ niệm của ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác. 2. Đối với các sự kiện, hoạt động bên lề hoặc trong khuôn khổ các Hội nghị Cấp cao được nêu tại khoản 1 của Điều này, các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN hoặc cơ quan, tổ chức liên quan phụ trách hoạt động đó có trách nhiệm chủ trì, chuẩn bị nội dung và phối hợp với Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan khác phục vụ Thủ tướng Chính phủ tham dự. 3. Đối với các văn kiện trình Hội nghị Cấp cao ghi nhận, thông qua hoặc ký kết, các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN phụ trách trực tiếp tham gia đàm phán thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tham khảo ý kiến Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng và các cơ quan khác có liên quan. Điều 13. Phối hợp chuẩn bị và tham dự các cuộc họp của các Hội đồng Cộng đồng và Hội đồng Điều phối ASEAN 1. Cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và cử đại diện có thẩm quyền làm Trưởng đoàn Việt Nam tham dự các cuộc họp của Hội đồng Cộng đồng. Căn cứ nội dung của cuộc họp, cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng quyết định thành phần tham gia của đoàn Việt Nam. 2. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ trì chuẩn bị nội dung và cử đại diện có thẩm quyền làm Trưởng đoàn Việt Nam và quyết định thành phần đoàn tham dự các cuộc họp của Hội đồng Điều phối ASEAN. Các cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng và các cơ quan liên quan khác phối hợp chuẩn bị, cung cấp nội dung và cử đại diện có thẩm quyền tham gia đoàn Việt Nam dự các cuộc họp của Hội đồng Điều phối ASEAN khi có yêu cầu của Bộ Ngoại giao. 3. Các cơ quan tham gia các trụ cột Cộng đồng và các cơ quan liên quan khác tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Hội đồng Cộng đồng và cử đại diện có thẩm quyền tham gia đoàn Việt Nam dự họp khi có yêu cầu. 4. Trong trường hợp nội dung cuộc họp của Hội đồng Cộng đồng tập trung về một lĩnh vực hoặc vấn đề cụ thể, cơ quan tham gia hợp tác ASEAN phụ trách lĩnh vực hoặc vấn đề đó chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị nội dung và cử đại diện có thẩm quyền tham gia đoàn Việt Nam dự họp theo yêu cầu của cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng. Điều 14. Phối hợp chuẩn bị và tham dự các cuộc họp cấp Bộ trưởng chuyên ngành của ASEAN, Quan chức cao cấp và các cuộc họp khác của ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN phụ trách các lĩnh vực hợp tác cụ thể chịu trách nhiệm chủ trì chuẩn bị và tham dự các cuộc họp cấp Bộ trưởng chuyên ngành, Quan chức cao cấp và các cuộc họp khác trong phạm vi phụ trách. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp nội dung và cử đại diện có thẩm quyền tham gia đoàn Việt Nam dự họp theo yêu cầu của cơ quan phụ trách. Điều 15. Phối hợp đăng cai và tổ chức các hoạt động trong khuôn khổ ASEAN tại Việt Nam 1. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN chủ động đề xuất đăng cai, tổ chức các hoạt động trong khuôn khổ ASEAN phù hợp với vai trò, khả năng và lợi ích của Việt Nam nhằm phát huy trách nhiệm và nâng cao hình ảnh, vị thế của Việt Nam trong ASEAN; thông báo cho Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN để tổng hợp vào Kế hoạch Tổng thể tham gia hợp tác ASEAN hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối với các hoạt động luân phiên chủ trì tổ chức như Năm Chủ tịch ASEAN, các hội nghị cấp Bộ trưởng, cấp Quan chức cao cấp và các Nhóm công tác theo nghĩa vụ thành viên, các cơ quan chủ trì lập kế hoạch tổng hợp từ năm trước, tham khảo ý kiến Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN và các cơ quan liên quan, trước khi trình Thủ tướng Chính phủ hoặc các cấp có thẩm quyền theo quy định. 3. Đối với các hoạt động xung phong đảm trách, cơ quan chủ trì báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các hoạt động cấp Bộ trưởng hoặc tương đương và các hoạt động khác theo quy định. Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ trì có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN và các cơ quan liên quan để phối hợp triển khai. 4. Các cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng, cơ quan chủ trì lĩnh vực liên ngành, liên trụ cột và các cơ quan liên quan, khi được yêu cầu, có trách nhiệm hỗ trợ các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN trong việc chuẩn bị và đăng cai tổ chức các hoạt động của ASEAN tại Việt Nam. Điều 16. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức không thuộc Chính phủ tham gia hợp tác ASEAN Trong quá trình tham gia các hoạt động hợp tác ASEAN, các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời hoặc khi có yêu cầu, hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan, tổ chức không thuộc Chính phủ tham gia hợp tác ASEAN được thể hiện trong Phụ lục III kèm theo Quy chế này và các cơ quan, tổ chức khác liên quan. Điều 17. Phối hợp với các địa phương tham gia hợp tác ASEAN
Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời hoặc khi có yêu cầu về tình hình hợp tác ASEAN và sự tham gia của Việt Nam nói chung và trong các lĩnh vực chuyên ngành liên quan, Điều 18. Quan hệ công tác với Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN 1. Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN có trách nhiệm chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời hoặc khi có yêu cầu và hỗ trợ các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN và các cơ quan, tổ chức khác liên quan. 2. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm phối hợp xử lý công việc, cung cấp thông tin kịp thời cho Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN khi được yêu cầu, đồng thời thông báo cho Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN để điều phối chung. 3. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN chủ trì phối hợp với Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN và các cơ quan có liên quan xem xét xây dựng và ban hành quy chế phối hợp cụ thể giữa các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN với Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Đầu mối về công tác ASEAN 1. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN chỉ định một bộ phận đầu mối về hợp tác ASEAN, bảo đảm tính liên tục và thường xuyên; thông báo và cập nhật về sự thay đổi (nếu có) cho Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN và các cơ quan liên quan. 2. Các cơ quan chủ trì trụ cột Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN, phối hợp với Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN và các cơ quan liên quan, cử cán bộ sang công tác nhiệm kỳ tại Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN theo cam kết của Việt Nam trong ASEAN. 3. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức các khoá tập huấn, chia sẻ thông tin, bồi dưỡng kiến thức nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng cho các cán bộ chuyên trách và đào tạo đội ngũ cán bộ kế cận về ASEAN. Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN có trách nhiệm: a) Chủ trì hướng dẫn, triển khai và phối hợp với Văn phòng Chính phủ đôn đốc việc thực hiện và định kỳ một năm một lần báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Quy chế này; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát Quy chế này và các Phụ lục kèm theo, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quy chế trong trường hợp cần thiết. 2. Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc Quy chế này và hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện các quy định trong Quy chế. 3. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN, trên cơ sở tham vấn Cơ quan điều phối quốc gia về ASEAN và các cơ quan liên quan, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi có vướng mắc phát sinh. Điều 21. Kinh phí thực hiện Các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN có trách nhiệm cân đối kinh phí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước được giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện hoạt động hợp tác ASEAN.
Phụ lục I DANH SÁCH CÁC CƠ CHẾ HỢP TÁC CỦA ASEAN, GIỮA ASEAN VỚI CÁC ĐỐI TÁC VÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ CỦA VIỆT NAM (Kèm theo Quy chế tại Quyết định số /2025/QĐ-TTg ngày tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
A. CƠ CHẾ HỢP TÁC CỦA ASEAN I. Cơ chế điều phối chung
II. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN Cơ quan chủ trì điều phối: Bộ Ngoại giao.
III. Cộng đồng Kinh tế ASEAN Cơ quan chủ trì điều phối: Bộ Công Thương.
IV. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) Cơ quan chủ trì điều phối: Bộ Nội vụ.
B. CƠ CHẾ HỢP TÁC GIỮA ASEAN VÀ CÁC ĐỐI TÁC
Phụ lục II
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN CHỦ TRÌ VÀ THAM GIA (Kèm theo Quy chế tại Quyết định số /2025/QĐ-TTg ngày tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Phụ lục III CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÔNG THUỘC CHÍNH PHỦ THAM GIA HỢP TÁC ASEAN (Kèm theo Quy chế tại Quyết định số /2025/QĐ-TTg ngày tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN
Số hiệu: 47/2025/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2026
- Người ký
- Bùi Thanh Sơn
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Các lĩnh vực khác
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Các lĩnh vực khác
01/2025/TT-BNG•Bộ Ngoại giao
Quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Thông tư
45/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2023Quyết định
03/2020/TT-BNG•Bộ Ngoại giao
Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2020Thông tư
14/2018/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Bãi bỏ Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND tỉnh về ban hành quy chế quản lý đoàn ra trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2018Quyết định
32/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2017Quyết định
25/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/6/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.