Quyết định

Phân cấp quản lý cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 47/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
20/7/2023
Ngày hiệu lực
1/8/2023
Người ký
Trần Song Tùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 47/2023/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch Ninh Bình tại Tờ trình số 34/TTr- SDL ngày 30 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp quản lý cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

1. Sở Du lịch quản lý cơ sở lưu trú du lịch (trừ những nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Tổng cục Du lịch - nay là Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam), đối với các loại hình:

a) Khách sạn;

b) Biệt thự du lịch;

c) Căn hộ du lịch;

d) Tàu thủy lưu trú du lịch.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý cơ sở lưu trú du lịch đối với các loại hình (trừ những nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Sở Du lịch được quy định tại Điều 29 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; điểm e, điểm g khoản 13 Điều 2, Điều 3 Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch):

a) Nhà nghỉ du lịch;

b) Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê;

c) Bãi cắm trại du lịch;

d) Các cơ sở lưu trú khác.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Du lịch

a) Tổ chức, thực hiện tốt và chịu trách nhiệm các nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về các loại hình lưu trú du lịch tại địa phương đã được phân cấp tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở lưu trú du lịch trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh lưu trú du lịch theo loại hình được phân cấp quản lý.

c) Tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của khách du lịch đối với loại hình tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

d) Nắm tình hình hoạt động kinh doanh, thống kê cập nhật danh sách số liệu, xây dựng dữ liệu cơ sở lưu trú; nắm tình hình nguồn nhân lực tại cơ sở lưu trú được phân cấp tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

đ) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách về du lịch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho nguồn nhân lực các cơ sở lưu trú du lịch.

e) Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc quản lý các loại hình cơ sở lưu trú du lịch được phân cấp ủy quyền.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tổ chức, thực hiện tốt và chịu trách nhiệm các nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về các loại hình lưu trú du lịch tại địa phương đã được phân cấp tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này;

b) Phối hợp với Sở Du lịch kiểm tra điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 49 Luật Du lịch và các văn bản quy định liên quan đối với các loại hình cơ sở lưu trú du lịch được phân cấp quản lý (các giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, an toàn về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm);

c) Kiểm tra phát hiện các cơ sở lưu trú du lịch được phân cấp tự công bố, mạo nhận hạng sao hoặc không đủ điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch và các vi phạm khác xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất Sở Du lịch xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của khách du lịch đối với các cơ sở lưu trú du lịch được phân cấp quản lý tại địa phương;

đ) Thống kê, nắm tình hình hoạt động kinh doanh đối với các cơ sở lưu trú được phân cấp trên địa bàn phục vụ công tác báo cáo, dự báo xây dựng kế hoạch phát triển du lịch và kinh tế ở địa phương; báo cáo về Sở Du lịch để tổng hợp theo dõi, quản lý chung theo định kỳ hàng quý và đột xuất theo yêu cầu;

e) Nắm tình hình nguồn nhân lực tại các cơ sở lưu trú du lịch được phân cấp. Chủ trì, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng cho các cơ sở lưu trú du lịch theo phân cấp quản lý;

g) Thường xuyên rà soát, cập nhật danh sách, hướng dẫn các cơ sở mới đi vào hoạt động trên địa bàn; thông báo về Sở Du lịch để phối hợp kiểm tra theo loại hình được phân cấp quản lý;

h) Chịu trách nhiệm về công tác quản lý trật tự xây dựng của các cơ sở lưu trú trên địa bàn; phối hợp với các đơn vị có liên quan trong công tác bảo vệ môi trường; phòng chống tệ nạn xã hội; bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm cho khách và các công tác khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú du lịch tại địa bàn;

i) Rà soát, bố trí, bổ sung cán bộ chuyên trách theo dõi về du lịch cho các phòng chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu quản lý Nhà nước về du lịch đảm bảo hiệu quả, đúng quy định;

k) Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phân cấp về Sở Du lịch để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Khoản 3 Điều 3; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Du lịch quốc gia Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT Chính phủ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đài PTTH Ninh Bình; - Báo Ninh Bình; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VP5 và các VP. Zh_VP5 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Song Tùng

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (eCabinet) tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Quyết định
187/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
167/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.