QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/1012/TT-BGTVT; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 745/TTr-SGTVT-QLĐT, SH&LX ngày 03 tháng 6 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) ____________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp. Điều 2. Đối tượng và điều kiện của người dự học 1. Là người bị khuyết tật theo quy định của pháp luật, có nhu cầu học để cấp giấy phép lái xe mô tô 3 bánh dùng cho người khuyết tật. 2. Là đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp hoặc không biết tiếng Việt, thường trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và được chính quyền địa phương xác nhận. Chương II NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Điều 3. Đào tạo lái xe 1. Đào tạo lái xe đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1. 1.1. Người học có thể tự học lý thuyết và thực hành theo nội dung và chương trình của Bộ Giao thông vận tải để hiểu biết được những kiến thức cơ bản của Luật Giao thông đường bộ, xử lý tình huống giao thông, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật, kỹ năng thực hành lái xe trong hình; trường hợp có nhu cầu học tập thì đăng ký với cơ sở đào tạo để được hướng dẫn học tập theo nội dung, chương trình quy định. 1.2. Cơ sở đào tạo miễn toàn bộ hoặc giảm học phí cho người học. 2. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp. 2.1. Người học đăng ký với cơ sở đào tạo để được tham gia học tập để sát hạch cấp giấy phép lái xe theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1 của Bộ Giao thông vận tải. Giao Sở Giao thông vận tải biên soạn lại chương trình giảng dạy cho phù hợp với đối tượng trên cơ sở chương trình đào tạo để sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 do Tổng cục đường bộ Việt Nam ban hành. 2.2. Phương pháp đào tạo chủ yếu bằng hình ảnh, hỏi đáp. Cơ sở đào tạo có thể phối hợp với giáo viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên ở các huyện biết tiếng dân tộc để giảng dạy. 2.3. Thời gian đào tạo được tăng thêm so với quy định. Điều 4. Sát hạch cấp giấy phép lái xe Sát hạch cấp giấy phép lái xe thực hiện theo quy trình đã ban hành, gồm phần thi lý thuyết Luật giao thông đường bộ và thực hành lái xe trong hình sát hạch. 1. Đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1. 1.1. Sát hạch lý thuyết trong bộ đề 150 câu hỏi của Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành. Trong bộ đề sát hạch, mỗi đề gồm 20 câu hỏi thi, trong đó có 10 câu hỏi về Luật giao thông đường bộ, 10 câu hỏi thi về các biển báo hiệu đường bộ và sa hình. Trả lời đúng từ 16 câu hỏi thi trở lên thì đạt phần sát hạch lý thuyết. 1.2. Sát hạch thực hành lái xe trong hình theo quy định. Xe mô tô, xe gắn máy dùng cho người khuyết tật là xe mô tô, xe gắn máy ba bánh được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BGTVT ngày 22/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp. 2.1. Phần sát hạch lý thuyết: cho phép giảm số câu hỏi trong bộ đề thi lý thuyết xuống còn 15 câu hỏi, cơ cấu gồm 5 câu hỏi về Luật giao thông đường bộ, 10 câu hỏi về biển báo hiệu đường bộ và sa hình. Trả lời đúng từ 10 câu hỏi thi trở lên thì đạt phần sát hạch lý thuyết. Có thể áp dụng bằng thi viết đánh dấu X vào ô cần đánh của tờ giấy thi Sát hạch lý thuyết, hoặc hỏi đáp bằng vấn đáp, sát hạch viên chấm điểm số câu hỏi vào giấy thi Sát hạch lý thuyết. 2.2. Phần sát hạch thực hành: thực hiện sát hạch lái xe trong hình theo quy định. Điều 5. Địa điểm đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe tại các địa điểm đủ điều kiện và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Điều 6. Phí và lệ phí 6.1 Thu phí đào tạo: thu theo mức phí đào tạo lái xe mô tô hạng A1 của các cơ sở đào tạo lái xe đã đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 6.2. Lệ phí sát hạch: thu theo Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định. Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phéplái xe hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp
Số hiệu: 47/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 7/8/2014
- Ngày hiệu lực
- 17/8/2014
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.