|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban tôn giáo trực thuộc sở nội vụ thành phố Hà Nội __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 557/TTr-SNV ngày 13 tháng 11 năm 2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội như sau: 1. Vị trí, chức năng Ban Tôn giáo là cơ quan tương đương Chi cục, trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nội vụ; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ Ban Tôn giáo Chính phủ. Ban Tôn giáo có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nội vụ, UBND thành phố Hà Nội thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn a) Giúp Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác 05 năm và hàng năm, quy hoạch, đề án, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn thành phố, trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Tham mưu giúp UBND thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo; làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn thành phố trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội; đ) Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình UBND thành phố chấp thuận các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân tôn giáo về các nội dung: - Tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn thành phố; - Việc nhập tu, bổ nhiệm, phong chức, phong thẩm, thuyên chuyển các chức sắc, chức viện, nhà tu hành trên phạm vi thành phố; e) Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình UBND thành phố cơ chế, chính sách; tổ chức thực hiện các chính sách đối với tôn giáo và chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo phân cấp; g) Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực tôn giáo; h) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố; i) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan giúp UBND thành phố xem xét đề nghị sửa chữa, xây dựng các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố; quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có liên quan đến công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố; k) Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen thưởng theo thẩm quyền về công tác tôn giáo; l) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ, cung cấp số liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn thành phố; m) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý; n) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp của UBND thành phố; o) Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định; p) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Sở Nội vụ và UBND thành phố giao. 3. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Ban: Lãnh đạo Ban Tôn giáo có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban. Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số nhiệm vụ của Ban theo sự phân công của Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: b.1) Phòng Hành chính – Tổng hợp; b.2) Phòng Thanh tra – Pháp chế; b.3) Phòng Nghiệp vụ 1; b.4) Phòng Nghiệp vụ 2. 4. Biên chế Biên chế của Ban Tôn giáo nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ, được UBND thành phố giao hàng năm. Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban Tôn giáo phải căn cứ vào chức danh tiêu chuẩn ngạch công chức nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) và UBND thành phố Hà Nội (cũ) ban hành trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc, Trưởng ban Ban Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban tôn giáo trực thuộc sở nội vụ thành phố Hà Nội
Số hiệu: 47/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 13/11/2008
- Ngày hiệu lực
- 23/11/2008
- Người ký
- Nguyễn Thế Thảo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 28/06/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 13/11/2008Ban hành
- 23/11/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 28/06/2022Thay thế bởi Quyết định 27/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.