|
QUYẾT ĐỊNH Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang__________________________BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢICăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tại công văn số 3382/UBND-KT ngày 23 tháng 10 năm 2006; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. 1. Nay công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, bao gồm: a) Vùng nước trước cầu cảng Mỹ Thới; b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão thuộc cảng biển quy định tại điểm a khoản này. 2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2.Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được giới hạn bởi đường thẳng cắt ngang sông Hậu cách mép cầu cảng Mỹ Thới 500 mét về phía thượng lưu, chạy dọc theo bờ sông và mép ngoài tuyến luồng đường thủy nội địa quốc gia đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Mỹ Thới 500 mét về phía hạ lưu. Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, được quy định cụ thể như sau: 1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cần Thơ. 2. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão: a) Khu neo đậu và khu chuyển tải: - Bến phao MT01: cho tàu thuyền có trọng tải đến 10.000 DWT tại vị trí được neo bởi các rùa neo R1 và R2 có tọa độ sau đây: R1: 10o20’21” N, 105o29’04” E; R2: 10o20’25” N, 105o28’59” E. - Bến phao MT02: cho tàu thuyền có trọng tải đến 10.000 DWT tại vị trí được neo bởi các rùa neo R2 nêu trên và R3. R3 có tọa độ sau đây: R3: 10o20’30” N, 105o28’54” E. - Bến phao MT03: cho tàu thuyền có trọng tải đến 7.000 DWT tại vị trí được neo bởi các rùa neo R3 nêu trên và R4. R4 có tọa độ sau đây: R4: 10o20’35” N, 105o28’48” E. - Bến phao MT04: cho tàu thuyền có trọng tải đến 5.000 DWT tại vị trí được neo bởi các rùa neo R5 và R6 có tọa độ sau đây: R5: 10o20’27” N, 105o28’37” E; R6: 10o20’31” N, 105o29’04” E. - Bến phao MT05: cho tàu thuyền có trọng tải đến 5.000 DWT tại vị trí được neo bởi các rùa neo R6 nêu trên và R7. R7 có tọa độ sau đây: R7: 10o20’35” N, 105o28’33” E. b) Khu neo đậu thượng lưu và hạ lưu cầu cảng Mỹ Thới: tại các vị trí có tọa độ sau đây: A1: 10o19’43” N, 105o29’43” E; A2: 10o19’49” N, 105o29’37” E; A3: 10o20’52” N, 105o28’32” E; A4: 10o20’59” N, 105o28’27” E; A5: 10o21’05” N, 105o28’22” E; A6: 10o21’12” N, 105o28’17” E. c) Các khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam. d) Đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang nhưng phải neo đậu, tránh bão tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ do Giám đốc Cảng vụ hàng hải Cần Thơ chỉ định vị trí theo quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cần Thơ. Điều 4. 1. Cảng vụ hàng hải An Giang có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang. b) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải, tránh bão trong vùng nước quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 3 của Quyết định này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. 2. Trách nhiệm phối hợp quản lý giữa Cảng vụ hàng hải An Giang với Cảng vụ hàng hải Cần Thơ đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang: a) Cảng vụ hàng hải An Giang có trách nhiệm: - Thông báo cho Cảng vụ hàng hải Cần Thơ biết tên, quốc tịch, các thông số kỹ thuật chính và các thông tin cần thiết của tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền đến vùng nư�c cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ. - Thông báo cho Cảng vụ hàng hải Cần Thơ việc tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang nhưng phải neo đậu, tránh bão tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền đến vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ. - Thực hiện thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang. b) Cảng vụ hàng hải Cần Thơ có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, tránh bão; chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được thông báo của Cảng vụ hàng hải An Giang phải xác báo cho Cảng vụ hàng hải An Giang biết. Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Bãi bỏ Quyết định số 1401/QĐ-PCVT ngày 12 tháng 7 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng Mỹ Thới và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Mỹ Thới và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 6.Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang, Giám đốc Sở Giao thông công chính thành phố Cần Thơ, Giám đốc Cảng vụ hàng hải An Giang, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Cần Thơ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang
Số hiệu: 47/2007/QĐ-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 5/9/2007
- Ngày hiệu lực
- 5/10/2007
- Người ký
- Hồ Nghĩa Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 05/2016/TT-BGTVT (hiệu lực 01/06/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 05/09/2007Ban hành
- 05/10/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2016Thay thế bởi Thông tư 05/2016/TT-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hàng hải
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
64/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
57/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.