|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh huyện, thị xã - tỉnh Bình Phước ____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. - Xét đề nghị của Giám đốc Đài phát thanh và truyền hình tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này “Qui chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh huyện, thị xã - tỉnh Bình Phước”. Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3 : Các ông (bà) : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Trưởng Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUI CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN, THỊ XÃ - TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo quyết định số: 47/2001/QĐ-UB ngày 06/7/2001 của UBND tỉnh) _____________________________________ CHƯƠNG 1 : VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1 : Đài truyền thanh huyện, thị xã - tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Đài truyền thanh huyện) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện, thị xã. Đài chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh. Đài truyền thanh huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Điều 2 : Đài truyền thanh huyện có chức năng thông tin tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị của huyện. Đồng thời phối hợp với các phòng, ban, đoàn thể trong huyện thông qua các chương trình phát thanh để động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống văn hóa nhân dân trên địa bàn huyện. CHƯƠNG II : NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3 : Đài truyền thanh huyện có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau : 1/ Tổ chức thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phổ biến các Chỉ thị, Nghị quyết, đường lối thực hiện nhiệm vụ chính trị của huyện. 2/ Giúp UBND huyện trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao bằng công tác thông tin tuyên truyền vận động. 3/ Thực hiện chương trình truyền thanh 3 cấp : Tiếp âm chương trình của Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh & Truyền hình tỉnh và thực hiện chương trình của huyện trên sóng phát thanh FM, trên mạng lưới loa truyền thanh của huyện. 4/ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và khai thác có hiệu quả công cụ thông tin tuyên truyền của địa phương, tham gia phối hợp với chính quyền xã, phường, thị trấn trong huyện, thị để xây dựng và phát triển sự nghiệp truyền thanh cơ sở. 5/ Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với các trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn của huyện trong quá trình thực hiện truyền thanh 4 cấp. 6/ Thông tin về xây dựng đời sông, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, thông tin các phong trào của quần chúng, biểu dương gương người tốt việc tốt và các chương trình giải trí văn hóa văn nghệ trên địa bàn huyện. 7/ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các tài sản, thiết bị vật tư nguồn vốn được cấp theo qui định của Nhà nước. Thực hiện tốt chế độ báo cáo theo định kỳ và yêu cầu đột xuất của UBND huyện và Đài phát thanh & Truyền hình tỉnh. CHƯƠNG HI : TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 4 : Đài truyền thanh huyện do 01 Trưởng Đài điều hành, có 01 Phó trưởng Đài giúp việc Trưởng Đài và một số cán bộ nhân viên. Chức vụ Trưởng Đài, Phó Đài do UBND huyện, thị bổ nhiệm. Biên chế của Đài truyền thanh huyện thuộc biên chế sự nghiệp văn hóa thông tin dược tính chung trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của huyện được UBND tỉnh phân bổ hàng năm. Điều 5 : Đài truyền thanh huyện làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng Đài là người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động của Đài trước UBND huyện. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Đài phát thanh và truyền hình tỉnh về chuyên môn, nghiệp vụ. Phó trưởng Đài giúp việc cho Trưởng Đài được Trưởng Đài phân công một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đài, đồng thời cùng Trưởng Đài liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công. CHƯƠNG IV : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điểu 6 : Bản qui chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản qui chế này do Giám đốc Đài phát thanh & Truyền hình tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định./. |
||||
Quyết định
V/v ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh huyện, thị xã - tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 47/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 6/7/2001
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2001
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
37/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.