Quyết định

Quy định về việc cấp phép cho các chuyến bay quốc tế thuê chuyến được thực hiện bởi các hãng hàng không và tư nhân nước ngoàiđến và đi từ Việt Nam

Số hiệu: 463/CAAV

Cơ quan ban hành
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
Ngày ban hành
11/3/1994
Ngày hiệu lực
1/4/1994
Người ký
Đào Mạnh Nhương
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Hàng không
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về việc cấp phép cho các chuyến bay quốc tế thuê chuyến được thực hiện bởi

các hãng hàng không và tư nhân nước ngoàiđến và đi từ Việt Nam

_____________________________

 

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được công bố theo Lệnh số 63-LCT/HĐNN8 ngày 04 tháng 1 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 242/HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 36/TTg ngày 06/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ;

Để tăng cường việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận chuyển hàng không trong tình hình mở cửa, đảm bảo cho tầu bay dân dụng nước ngoài khai thác đến và đi từ Việt Nam được thuận lợi, an toàn,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phạm vi và mục đích.

1. Thực hiện chính sách mở cửa của Nhà nước, nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động bay thuê chuyến, đồng thời bảo hộ ngành vận tải hàng không Việt Nam, cũng như hoạt động khai thác bay thường lệ trên cơ sở hiệp định hàng không giữa Việt Nam và nước ngoài, trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam, Quy định này quy định về việc cấp phép đối với các chuyến bay thuê chuyến quốc tế và các chuyến bay tư nhân được thực hiện bởi các pháp nhân và cá nhân nước ngoài nhằm:

- Không gây trở ngại trong việc xem xét cấp phép cho loại hình vận tải này;

- Không để ảnh hưởng xấu đến hoạt động bay theo lịch của các hãng hàng không đặc biệt là giữa các thị trường mà ngành vận tải hàng không Việt Nam đang khai thác.

2. Tuỳ từng thị trường, từng đối tượng và điều kiện, quy định này có hiệu lực được áp dụng linh hoạt tạo cho hoạt động hàng không tại Việt Nam đa dạng và năng động.

Điều 2: Nguyên tắc cấp phép.

1. Đối với những chuến bay dưới đây, việc cấp phép được thực hiện mà không đặt ra các điều kiện thương mại:

a. Những chuyến bay có tính chất chính trị, ngoại giao, nhân đạo, văn hoá thể thao như chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay chuyên chở đối tượng khách đặc biệt, bệnh nhân, bay tìm cứu, cấp cứu hoặc chuyến bay không có tính chất thương mại như chuyến bay biểu diễn kỹ thuật, chuyến bay chuyển sân.

b. Những chuyến bay thuê chuyến thương mại bằng loại tầu bay nhỏ chở thương nhân, nhà đầu tư, khảo sát thị trường.

2. Đối với chuyến bay thuê chuyến thương mại vận chuyển hành khách, hàng hoá có tính chất riêng lẻ, việc cấp phép được thực hiện trên cơ sở xem xét kỹ các yếu tố thương mại của chuyến bay và tuỳ từng trường hợp có thể áp dụng hình thức thu tiền thương quyền.

3. Đối với các chuyến bay thuê chuyến thương mại vận chuyển hành khách, hàng hoá có tính chất liên tục và thị trường ổn định, ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường khai thác thường lệ, việc cấp phép được thực hiện trên cơ sở xem xét kỹ các yếu tố thương mại của chuyến bay, kèm theo các điều kiện thương mại theo hai nguyên tắc:

a. Hạn chế cấp phép cho các chuyến bay trên các đường bay có các chuyến bay thường lệ của doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam, trừ các trường hợp đặc biệt;

b. Tạo điều kiện cho phép doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có thể tham gia trực tiếp vào khai thác nguồn khách đó, hoặc hợp tác cùng khai thác với hãng hàng không nước ngoài hoặc được hưởng một số quyền lợi nào đó đối với chuyến bay (chủ yếu là Hãng hàng không quốc gia Việt Nam).

Điều 3: Áp dụng phí hạ cất cánh và chỉ huy bay.

1. Đối với các chuyến bay nêu tại mục a khoản 1 Điều 2 của Quy định này, áp dụng phí hạ cánh và chỉ huy bằng phí áp dụng cho các chuyến bay thường lệ đối với cùng loại tầu bay.

2. Đối với các chuyến bay nêu tại mục b khoản 1, các khoản 2 và 3 Điều 2 của Quy định này, áp dụng phí hạ cánh và chỉ huy bằng 150% phí áp dụng cho các chuyến bay thường lệ đối với cùng loại tàu bay.

Điều 4: Hiệu lực.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 1994, các quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 5: Điều khoản thi hành.

Các ông Trưởng ban Không tải, Trưởng ban Không vận, Trưởng ban Tài chính, Tổng giám đốc Trung tâm quản lý bay, Tổng Giám đốc các Cụm cảng hàng không, sân bay miền Bắc, miền Trung và miền Nam chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hàng không

17/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Nghị định
246/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
03/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Thông tư
89/2025/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2025Nghị định
01/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Thông tư
44/2024/TT-BGTVTBộ Giao thông vận tải

Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/11/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.