Quyết định

V/v ban hành bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 4605/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
6/9/1999
Ngày hiệu lực
21/9/1999
Người ký
Nguyễn Trọng Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

"V/v ban hành bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số
áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh"

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/06/1994.

Căn cứ Quyết định số 179/1998/QĐ.BTC ngày 24/2/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành bảng quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 về việc hướng dẫn thực hiện một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất theo Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 329/TT.TC-VG (BVG) ngày 31 tháng 5 năm 1999 "V/v ban hành bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh".

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 2: Bảng quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với nội dung quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu căn cứ Quyết định thi hành.

 

                                                                                     TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

                                                                                                       CHỦ TỊCH

                                                          

 

                                                                                             Nguyễn Trọng Minh

 

 

 

BẢNG QUY ĐỊNH

Đơn giá thuê đất và các hệ số
áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4605/1999/QĐ-UB ngày 06/9/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

 

A. CÔNG THỨC TÍNH CHUNG:

Đơn giá thuê đất 1 năm (USD/m2/năm) = Mức giá tối thiểu quy định cho từng nhóm đô thị hoặc xã x Hệ số vị  trí x Hệ số kết cấu hạ tầng x Hệ số  ngành nghề

B. ĐẤT TẠI CÁC ĐÔ THỊ, NỘI THỊ XÃ, THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN:

I. Mức giá tối thiểu áp dụng:

+ Thành phố Vũng Tàu: Thuộc đô thị nhóm 2, mức giá tối thiểu là:

8 USD/m2/năm.

+ Thị xã Bà Rịa: Thuộc đô thị nhóm 4, mức giá tối thiểu là: 0,35 USD/m2/năm.

+ Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành áp dụng đô thị nhóm 5:

18 USD/m2/năm.

+ Thị trấn thuộc các huyện Long Đất, Xuyên Mộc, Châu Đức:

18 x 50% = 0,09 USD/m2/năm.

II. Hệ số vị trí:

- Đối với thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, thị trấn thuộc các huyện Long Đất; Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành.

+ Thửa đất tiếp giáp (mặt tiền) đường phố có tên trong Quyết định 428/1999/QĐ-UB ngày 23/1/1999.

* Đường loại 1: áp         dụng hệ số tối đa 2,5.

* Đường loại 2: áp         dụng hệ số tối đa 2.

* Đường loại 3: áp         dụng hệ số tối đa 1,7.

* Đường loại 4: áp         dụng hệ số tối đa 1,5.

+ Thửa đất không tiếp giáp đường phố (không phải mặt tiền): Hệ số bằng 1.

Nếu lô đất nằm tiếp giáp giữa 2 loại đường phố khác nhau thì vận dụng hệ số vị trí trong khoảng giữa 2 hệ số của hai con đường đó. Các hệ số vị trí nêu trên không được thấp hơn 1 là mức tối thiểu của Bộ Tài chính quy định.

III. Hệ số hạ tầng:

a. Thành phố Vũng Tàu: áp dụng hệ số từ 1 - 2.

b. Thị xã Bà Rịa, nội thị trấn của các huyện Long Đất, Châu Đức, Tân Thành, Xuyên Mộc:

+ Hệ sô 1,7 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau:

* Giao thông thuận lợi.

* Công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án.

* Công trình cấp nước ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án.

+ Hệ số 1,5 áp dụng cho lô đất thiếu từ 1 đến 2 điều kiện trên.

+ Hệ số 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện.

IV. Hệ số ngành nghề:

Thành phố Vũng Tàu và nội thị trấn của các huyện Long Đất, Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức: Thực hiện hệ số ngành nghề theo mục 1.3.C Điều 3 của Quyết định 179/1998/QĐ.BTC ngày 24/2/1998 của Bộ Tài chính.

C. ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐÔ THỊ:

I. Mức giá tối thiểu áp dụng:

- Đất không phải đô thị ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng mức giá tối thiểu là: 0,06USD/m2/năm. Mức giá trên áp dụng cho cả Côn Đảo, Gò Găng, Long Sơn.

- Đối với đất không thuộc đô thị, hiện chưa phải là đất khu dân cư, không phải đất chuyên dùng, mà đất đó hiện không được dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì đơn giá thuê đất tối thiểu được áp dụng là: 100 USD/ha/năm.

- Đối với đất tại các vùng núi đá đồi trọc, đất xấu khó sử dụng: Nếu sử dụng vào các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, thì đơn giá thuê đất tối thiểu được áp dụng là 30 USD/ha/năm. Mức giá cửa từng dự án cụ thể được tính theo mức giá tối thiểu trên và công thức quy định tại Mục A của Bảng quy định này.

II. Hệ số vị trí:

- Vị trí 1: áp dụng hệ số 2,5 cho lô đất thỏa mãn 3 điều kiện sau:

+ Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đô thị, đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông chính, (đường liên tỉnh) tiếp giáp khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch.

+ Thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh.

+ Khả năng sinh lợi cao, có giá đất thực tế cao.

- Vị trí 2: áp dụng hệ số 2 thỏa mãn với 2 điều kiện tại vị trí 1.

- Vị trí 3: áp dụng hệ số 1,5 thỏa mãn với 1 điều kiện tại vị trí 1.

- Vị trí 4: áp dụng hệ số 1 không thỏa mãn với 3 điều kiện tại vị trí.

III. Hệ số hạ tầng:

+ Hệ số 1,5 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau:

* Giao thông thuận lợi.

* Công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án.

* Công trình cấp nước ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án.

+ Hệ số 1,2 áp dụng cho lô đất thiếu từ 1 đến 2 điều kiện trên.

+ Hệ sô 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện.

IV. Hệ số ngành nghề: Hệ số ngành nghề là hệ số 1.

D. GIÁ CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN, TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KHÁC NGOÀI HÀNG RÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP:

Các Doanh nghiệp thuộc đối tượng này được hưởng mức giá thấp nhất (cho từng nhóm đô thị, nhóm đất không phải đô thị quy định tại phần B và phần C ở trên và không tính các hệ số: vị trí, kết cấu hạ tầng, ngành nghề.

Bảng quy định này chỉ cụ thể hóa khung giá cho thuê đất đối với các dự án đầu tư nước ngoài ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các nội dung quy định khác có liên quan đến việc cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 179/1998/QĐ- BTC và Thông tư số 81/1999/TT-BTC.

Căn cứ khung giá tỉnh quy định, Sở Tài chính - Vật giá chủ trì cùng các ngành: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Địa chính, Cục Thuế... căn cứ điều kiện cụ thể của từng thửa đất cho thuê để tính tiền cho thuê trình UBND tỉnh phê duyệt cho từng dự án không vượt mức tối đa đã quy định tại bảng quy định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.