|
QUYẾT ĐỊNH Phân cấp một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 364/TTr-SXD ngày 18 tháng 10 năm 2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình trên địa bàn (trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 Quyết định này) bao gồm: Công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng; b) Chủ trì giải quyết sự cố cấp II, cấp III đối với công trình xây dựng trên địa bàn quản lý; Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình xây dựng có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu theo Khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, cụ thể: 1. Công trình dân dụng a) Công trình cấp IV sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn quản lý; b) Công trình cấp III đối với mọi nguồn vốn trên địa bàn quản lý (quy định tại Danh mục kèm theo Quyết định này); c) Công trình cải tạo, sửa chữa không làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình. 2. Công trình công nghiệp: Công trình đường dây và trạm biến áp cấp IV có cấp điện áp ≤35kV sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn quản lý”. 3. Công trình hạ tầng kỹ thuật a) Công trình cấp IV gồm: Công trình chiếu sáng công cộng; nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quản lý; b) Công trình cấp III gồm: Công trình cấp nước; công trình thoát nước; công trình xử lý chất thải rắn; công viên cây xanh; nghĩa trang; cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình, cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng... (quy định tại Danh mục kèm theo Quyết định này); c) Các công trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư < 5 tỷ. 4. Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn a) Công trình thủy lợi cấp IV (trừ: Hồ chứa nước, đập dâng, tường chắn nước có chiều cao >5m) có tổng mức đầu tư <7 tỷ đồng; b) Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng. 5. Công trình giao thông cấp III, IV do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư. Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng công trình cấp III, cấp IV nằm trong khu công nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Điều 4. Trách nhiệm thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh a) Chỉ đạo, kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Sở Xây dựng a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng trên địa bàn; c) Chủ trì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng theo định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 3. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyện ngành khác (các Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương) a) Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; b) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ hàng năm vào ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh a) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trong khu công nghiệp; b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giải quyết sự cố, giám định nguyên nhân sự cố công trình khi được yêu cầu; c) Tổng hợp và báo cáo đột xuất, định kỳ vào ngày 30 tháng 11 hằng năm cho UBND tỉnh và Sở Xây dựng việc tuân thủ theo quy định về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi khu công nghiệp do mình quản lý. 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giám định nguyên nhân sự cố công trình khi được yêu cầu; b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành rà soát, xử lý đối với các công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp thuộc địa bàn quản lý; c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm vào ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. 6. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo phù hợp với quy mô đã được giao tại Quyết định này; b) Chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đối với các nội dung được phân cấp; c) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện đẩm bảo nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ được phân cấp, sắp xếp, bố trí cán bộ đủ năng lực, phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn để thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu. Điều 5. Xử lý chuyển tiếp1. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thì tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu theo Quyết định số 11 ngày 05 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La về ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Công trình xây dựng khởi công sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thì thực hiện theo Quyết định này. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Giám đốc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. DANH MỤCCÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CẤP III THUỘC THẨM QUYỀN CẤP HUYỆN KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Ghi chú: - Số tầng trong tiêu chí phân cấp của danh mục này thuộc phần nổi công trình. Trường hợp công trình có nhiều hơn 01 tầng hầm thì công trình không thuộc danh mục về phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện. - Số tầng trong tiêu chí phân cấp của danh mục này không bao gồm tầng áp mái (Tầng áp mái là tầng năm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m). - Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập với nhau, áp dụng tiêu chí phân cấp cao nhất tương ứng trong danh mục này để xác định thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phân cấp một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 46/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 14/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2022
- Người ký
- Hoàng Quốc Khánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 82/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2021Ban hành
- 01/01/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2025Thay thế bởi Quyết định 82/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành10
Luật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 65/2014/QH13
Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2019/QH14
Luật đầu tư công
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.