|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 62/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giải thưởng Môi trường Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/1/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 542/TTr-STNMT ngày 05 tháng 9 năm 2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là Giải thưởng) ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. 1. Điều 3 được sửa đổi như sau: “Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Tổ chức gồm các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội trong nước và các tổ chức của người nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Cộng đồng gồm thôn, xóm, bản, tổ dân phố, khu phố sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Cá nhân gồm người Việt Nam và người nước ngoài có năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án (bao gồm thi hành án dân sự và thi hánh án hình sự) theo quy định của pháp luật.” 2. Điều 5 được sửa đổi như sau: “Điều 5. Hình thức, số lượng và cơ cấu giải thưởng 1. Hình thức giải thưởng: Chứng nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng. 2. Số lượng, cơ cấu và mức thưởng: a) Số lượng Giải thưởng mỗi lần tổ chức trao không quá 15 (mười lăm) giải cho 03 (ba) nhóm đối tượng: Tổ chức, cộng đồng, cá nhân thuộc các lĩnh vực tham gia xét tặng quy định tại Điều 8. b) Cơ cấu Giải thưởng cụ thể cho 03 (ba) nhóm đối tượng (tổ chức, cộng đồng, cá nhân) và 05 (năm) nhóm lĩnh vực do Hội đồng xét tặng giải thưởng đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong mỗi lần tổ chức xét tặng Giải thưởng định kỳ. c) Mức thưởng: Mức thưởng cho các tổ chức, cộng đồng và cá nhân đạt giải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.” 3. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Không xét tặng Giải thưởng cho tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong các trường hợp sau đây: a) Đã được trao tặng Giải thưởng ở lần trước liền kề trên cùng một lĩnh vực hoặc đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam trong năm trước đó. b) Có đơn tố cáo, phản ánh vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong giai đoạn xét thưởng nếu Cơ quan có thẩm quyền kết luận nội dung đơn đúng sự thật. c) Có đóng góp kinh phí tài trợ, hỗ trợ việc tổ chức xét tặng Giải thưởng.” 4. Điều 8 được sửa đổi như sau: “Điều 8. Lĩnh vực xét tặng Giải thưởng 1. Quản lý và bảo vệ môi trường (quản lý, xử lý chất thải; Giải pháp bảo vệ, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên thiên nhiên; Bảo tồn đa dạng sinh học; Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường). 2. Giáo dục, đào tạo, truyền thông về bảo vệ môi trường. 3. Giám sát thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. 4. Áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào bảo vệ môi trường. 5. Triển khai các giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, giảm thiểu ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.” 5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Tiêu chí và thang điểm xét tặng Giải thưởng đối với tổ chức, cộng đồng, cá nhân 1. Tổ chức, cộng đồng, cá nhân được xét tặng Giải thưởng trên cơ sở chấm điểm theo các tiêu chí và thang điểm chi tiết được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, thang điểm tối đa là 100 điểm. 2. Tiêu chí và thang điểm đối với đối tượng xét tặng là tổ chức: a) Nhóm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp (chi tiết theo Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này. b) Nhóm các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (chi tiết theo Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này). 3. Tiêu chí và thang điểm đối với đối tượng xét tặng là cộng đồng (chi tiết theo Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này). 4. Tiêu chí và thang điểm đối với đối tượng xét tặng là cá nhân (chi tiết theo Phụ lục số 4 kèm theo Quyết định này).” 6. Điều 19 được sửa đổi như sau: “Điều 19. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức và trao Giải thưởng được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai và tài trợ của các tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong và ngoài tỉnh. 2. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí nguồn từ ngân sách, kinh phí tài trợ được thực hiện theo quy định hiện hành.” 7. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quán triệt, triển khai, phổ biến nội dung Quy định này và khuyến khích các tổ chức, cộng đồng, cá nhân thực hiện tốt quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; chủ động, tích cực đăng ký tham gia Giải thưởng; xác nhận đề nghị xét tặng Giải thưởng cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân trên địa bàn mình quản lý có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức Giải thưởng vào quý III của năm trước năm tổ chức xét tặng Giải thưởng và Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thường trực Hội đồng; b) Thông báo, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về kế hoạch tổ chức Giải thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung khác liên quan đến Giải thưởng; Hướng dẫn các tổ chức, cộng đồng, cá nhân đăng ký hồ sơ tham gia Giải thưởng và tổ chức tiếp nhận các hồ sơ đăng ký tham gia. c) Xây dựng dự toán kinh phí tổ chức Giải thưởng (tổng hợp kinh phí tổ chức Giải thưởng cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện). d) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có nội dung liên quan đến việc đăng ký, xét tặng và trao Giải thưởng theo quy định của pháp luật, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kịp thời kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tài chính: Hàng năm thẩm định, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí tổ chức Giải thưởng; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đảm bảo theo quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ (Ban Thi đua, khen thưởng): Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, các cơ quan có liên quan tuyên truyền Giải thưởng; thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Giải thưởng cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân theo đề nghị của Hội đồng xét tặng Giải thưởng. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Phối hợp với các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung liên quan đến Giải thưởng. b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của Giải thưởng theo các quy định của pháp luật về báo chí. 6. Báo Lào Cai, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh: Tuyên truyền các nội dung về xét tặng Giải thưởng Môi trường tỉnh Lào Cai trên các phương tiện thông tin đại chúng.” 8. Bãi bỏ khoản 4 Điều 6 và Điều 12. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2019. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung./.
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 46/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 9/10/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/10/2019
- Người ký
- Trịnh Xuân Trường
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42 /2023/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 09/10/2019Ban hành
- 20/10/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2024Thay thế bởi Quyết định 42 /2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành10
Luật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2013/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 55/2014/QH13
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 19/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.